BAN THƯ KÝ ASEAN QUỐC GIA VIỆT NAM

Bộ Ngoại Giao - Vụ ASEAN

Giới thiệu về ASEAN » Các văn kiện cơ bản

Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

HIỆP ƯỚC KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

KHÔNG CÓ VŨ KHÍ HẠT NHÂN

Các Quốc gia Tham gia Hiệp ước:

Mong muốn đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc;

Quyết tâm thực hiện các hành động cụ thể nhằm góp phần đạt được tiến bộ cho việc giải trừ quân bị toàn diện và triệt để vũ khí hạt nhân và thúc đẩy hoà bình và an ninh quốc tế;

Khẳng định lại  nguyện vọng của các quốc gia Đông Nam ¯ mong muốn duy trì hoà bình và ổn định ở khu vực trên tinh thần cùng tồn tại hoà bình, hiểu biết lẫn nhau và hợp tác như đã được ghi rõ trong nhiều thông cáo, tuyên bố và các văn kiện pháp lý khác;

Nhắc lại Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) được ký tại Ku-a-la Lăm-pua ngày 27/11/1971 và Chương  trình Hành động ZOPFAN được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng ASEAN lần thứ 26 tại Xinh-ga-po tháng 7/1993;

Tin tưởng rằng việc thiết lập một Khu vực Đông Nam ¯ không có vũ khí hạt nhân, một nhân tố thiết yếu của Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập, sẽ góp phần vào việc củng cố an ninh của các Quốc gia trong Khu vực và tăng cường hoà bình và an ninh quốc tế;

Khẳng định lại tầm quan trọng của Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân (NPT) đối với việc ngăn ngừa phổ biến vũ khí hạt nhân và việc đóng góp cho hoà bình và an ninh quốc tế;

Nhắc lại Điều VII của Hiệp ước NPT công nhận quyền của bất kỳ nhóm các Quốc gia nào được ký kết các hiệp ước khu vực nhằm bảo đảm việc hoàn toàn không có vũ khí hạt nhân trên lãnh thổ của mình;

Nhắc lại Văn kiện cuối cùng Khoá Đặc biệt lần thứ X của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc khuyến khích việc thiết lập các khu vực phi vũ khí hạt nhân;

Nhắc lại các Nguyên tắc và Mục đích của việc không phổ biến và giải trừ Vũ khí hạt nhân được thông qua tại Hội nghị Kiểm điểm và Gia hạn Hiệp ước NPT năm 1C:\anninh\ seanwfz\hu.doc995 nêu rõ sự hợp tác của tất cả các Quốc  gia có vũ khí hạt nhân, sự tôn trọng và ủng hộ của họ đối với các nghị định thư liên quan có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo  hiệu lực tối đa của Hiệp ước Khu vực không có Vũ khí hạt nhân này cũng như các nghị định thư kèm theo.

Quyết tâm bảo vệ Khu vực khỏi bị ô nhiễm môi trường và bị ảnh hưởng bởi các chất thải phóng xạ và các chất phóng xạ khác gây ra;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1

Các thuật ngữ

1. Đối với các mục đích trong Hiệp ước này và Nghị định thư kèm theo:

(a). "Khu vực Đông Nam Á không có Vũ khí hạt nhân",( sau đây gọi là "Khu vực"), là khu vực bao gồm các vùng lãnh thổ của tất cả các Quốc gia ở Đông Nam Á cụ thể là Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, My-an-ma, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Việt Nam và các vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của các Quốc gia này;

(b). "Lãnh thổ" là lãnh thổ trên bộ, nội thuỷ, lãnh hải, vùng nước quần đảo, đáy biển và phần đất dưới đáy biển đó và vùng trời bên trên các phần nêu trên;

(c). "Vũ khí hạt nhân" là bất kỳ loại thiết bị gây nổ nào có khả năng giải phóng năng lượng hạt nhân theo các công thức không kiểm soát được nhưng không bao gồm các phương tiện vận chuyển hoặc phóng các thiết bị đó nếu được tách rời và không phải là bộ phận gắn liền của các thiết bị đó;

(d). "Bố trí" nghĩa là triển khai, đặt lên bệ phóng, tập kết, lắp đặt, tàng trữ hoặc cất giữ hoặc;

(e). "Chất phóng xạ" là chất có chứa các thành phần phóng xạ cao hơn các mức được phép mà Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) kiến nghị;

(f). "Chất thải phóng xạ" là chất có chứa hoặc bị nhiễm các  thành phần phóng xạ với mức hội tụ hoặc có hoạt tính cao hơn các mức được phép mà IAEA kiến nghị và thấy trước được tính vô dụng của chúng; và

(g). "Đổ, tháo " là

 (i) Hành động cố ý thải bỏ xuống biển, kể cả chôn ở đáy biển và tầng đất phía dưới, các chất thải phóng xạ hay các vật thể khác từ tàu bè, máy bay, bệ giàn hoặc các công trình nhân tạo khác trên biển, và

(ii) Hành động cố ý thải bỏ trên biển các chất có chứa các chất phóng xạ xuống biển, kể cả chôn ở đáy biển và tầng đất phía dưới các chất có chứa các chất phóng xạ trên biển, các tàu bè, máy bay, bệ giàn hay các công trình nhân tạo khác ở biển có chứa chất phóng xạ;

Nhưng không bao gồm việc thải các chất thải hoặc các vật thể khác do ngẫu nhiên hoặc  vì những hoạt động bình thường của tàu bè, máy bay, bệ giàn hoặc các công trình nhân tạo khác trên biển cùng các thiết bị của nó ngoài  những chất thải hoặc những  vật thể khác được chuyên chở bằng hoặc tới các tàu bè, máy bay, bệ giàn hoặc công trình nhân tạo khác ngoài biển đang hoạt động  nhằm mục đích thải những chất như vậy hoặc những chất có nguồn gốc từ việc xử lý những chất thải như vậy hoặc các vật thể khác trên các tàu bè, máy bay, bệ giàn hoặc công trình.

Điều 2

Áp dụng Hiệp ước

1. Hiệp ước và Nghị định thư kèm theo sẽ áp dụng đối với các vùng lãnh thổ, các thềm  lục địa,  và các vùng đặc quyền kinh tế của các Quốc gia tham gia Hiệp ước nằm trong Khu vực mà Hiệp ước có hiệu lực.

2. Không có điều khoản nào trong Hiệp ước này làm phương hại tới các quyền hoăc việc thực hiện những quyền này của bất kỳ một Quốc gia  nào theo các điều khoản của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 đặc biệt liên quan tới quyền tự do biển khơi, quyền qua lại vô hại, việc qua lại các tuyến đường biển đi qua quần đảo hoặc việc qua lại quá cảnh của tàu bè và máy bay, và phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc.

Điều 3

Các cam kết cơ bản

1. Các Quốc gia tham gia Hiệp ước cam kết tại bất cứ nơi nào nằmtrong hay ngoài khu vực sẽ không:

(a) Phát triển, chế tạo hoặc tìm cách khác để có, sở hữu hoặc có quyền kiểm soát vũ khí hạt nhân;

(b) Bố trí hoặc vận chuyển vũ khí hạt nhân bằng bất kỳ phương cách nào; hoặc

(c)Thử hoặc sử dụng vũ khí hạt nhân;

2. Các Quốc gia tham gia cũng cam kết không cho phép, trong lãnh thổ của mình bất cứ Quốc gia nào được:

(a) Phát triển, chế tạo hoặc tìm cách khác để có, sở hữu hoặc có quyền kiểm soát vũ khí hạt nhân .

(b) Bố trí vũ khí hạt nhân; hoặc

(c) Thử hoặc sử dụng vũ khí hạt nhân;

3. Các Quốc gia tham gia cũng cam kết không :

(a) Đổ xuống biển hoặc thải vào khí quyển ở bất cứ nơi nào trong Khu vực bất kỳ loại chất phóng xạ hay chất thải phóng xạ nào;

(b) Thải các chất phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ trên mặt đất thuộc lãnh thổ hoặc dưới quyền tài phán của các Quốc gia khác, trừ phi được quy định như tại đoạn (e) khoản 2 cuả Điều 4; hoặc

(c) Cho phép, trong phạm vi lãnh thổ của mình, bất kỳ quốc gia nào được đổ xuống biển hoặc thải vào khí quyển bất kỳ chất phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ gì.

4. Các Quốc gia tham gia Hiệp ước cam kết sẽ không :

(a) Tìm kiếm hoặc nhận bất kỳ sự giúp đỡ nào để thực hiện bất cứ hành động nào  vi phạm các điều quy định trong các đoạn 1,2, và 3 của Điều khoản này; hoặc

(b) Có bất kỳ hành động nào nhằm giúp đỡ hoặc khuyến khích việc vi phạm các điều quy định trong các đoạn 1, 2 và 3 của Điều khoản này.

Điều 4

Sử dụng năng lượng hạt nhân vào các mục đích hoà bình

1. Không có điều khoản nào trong Hiệp ước này làm phương hại tới quyền của các Quốc gia tham gia Hiệp ước được sử dụng năng lượng hạt nhân, đặc biệt cho việc phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

2. Vì vậy, các Quốc gia cam kết:

(a) Chỉ sử dụng vào các mục đích các hoà bình các chất liệu và phương tiện hạt nhân trong phạm vi lãnh thổ và những vùng thuộc quyền tài phán và kiểm soát của mình;

(b) Trước khi xúc tiến chương trình năng lượng hạt nhân vào mục đích hòa bình của mình, phải thực hiện đánh giá an toàn hạt nhân của  chương trình đó phù hợp với các chỉ dẫn và tiêu chuẩn mà IAEA kiến nghị nhằm bảo vệ sức khỏe và hạn chế đến mức thấp nhất sự nguy hại đối với sự sống và tài sản theo như đoạn 6 Điều III  trong Điều lệ của IAEA.

(c) Khi được yêu cầu, sẽ cung cấp cho Quốc gia khác tham gia Hiệp ước bản đánh giá nói trên trừ những thông tin liên quan đến các dữ liệu cá nhân, những thông tin được bảo vệ theo quy định về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quy định về bí mật thương mại hoặc công nghiệp và những thông tin liên quan đến an ninh quốc gia.

(d) ủng hộ việc tiếp tục bảo đảm hiệu lực của hệ thống quốc tế về không phổ biến dựa trên Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân (NPT) và hệ thông bảo đảm an toàn của IAEA, và

(e) Thải bỏ các chất thải phóng xạ và các chất phóng xạ khác theo các tiêu chuẩn và thủ tục của IAEA trên đất thuộc lãnh thổ của mình hoặc trên đất thuộc lãnh thổ của một Quốc gia khác với sự đồng ý của Quốc gia đó về việc này.

3. Các Quốc gia tham gia Hiệp ước cũng cam kết không cung cấp nguồn hoặc chất phân hạch đặc biệt, hoặc các trang thiết bị hay các nguyên liệu được thiết kế hoặc pha chế giêng cho việc chế biến, sử dụng hoặc sản xuất chất phân hạch đặc biệt cho:

(a) Bất kỳ một Quốc gia không có vũ khí hạt nhân nào trừ phi phù hợp với những điều kiện phải tuân thủ các yêu cầu bảo đảm an toàn như quy định trong đoạn 1 Điều III, của Hiệp ước NPT; hoặc

(b) Bất kỳ một Quốc gia có vũ khí hạt nhân nào trừ phi phù hợp với những hiệp định về bảo đảm an toàn ký với IAEA.

Điều 5

Các qui định bảo đảm an toàn của IAEA

Những Quốc gia tham gia Hiệp ước nào nếu chưa ký thì phải ký với IAEA hiệp định về việc áp dụng đầy đủ các bảo đảm an toàn đối với các hoạt động hạt nhân vì mục đích hoà bình của mình trong vòng18 tháng kể từ khi Hiệp ước này có hiệu lực đối với Quốc gia đó.

Điều 6

Thông báo sớm về tai nạn hạt nhân

Những Quốc gia tham gia Hiệp ước nào chưa tham gia Công ước về Thông báo sớm tai nạn hạt nhân phải cố gắng để tham gia Công ước đó.

Điều 7

Tàu bè và Máy bay nước ngoài

Mỗi Quốc gia tham gia Hiệp ước, sau khi được thông báo có thể tự quyết định có cho phép các tàu thuyền và máy bay nước ngoài tới thăm các cảng và sân bay của mình, cho máy bay nước ngoài được bay quá cảnh qua không phận của mình và cho tàu bè nước ngoài đi qua vùng lãnh hải  hoặc các vùng nước quần đảo của  mình  cũng như cho phép máy bay nước ngoài bay qua các vùng trời bên trên vùng nước đó theo cách thức không chụi sự chi phối của các quyền qua lại vô hại, việc đi qua  các tuyến đường biển nằm trong hoặc đi qua quá cảnh.

Điều 8

Thành lập Uỷ ban về Khu vực Đông Nam Á

không có Vũ khí hạt nhân

1. Nay quyết định thành lập Uỷ ban về Khu vực Đông Nam Á không có Vũ khí hạt nhân, sau đây gọi tắt là "Uỷ ban ".

2. Tất cả các Quốc gia tham gia Hiệp ước đều đương nhiên là thành viên của Uỷ ban. Mỗi Quốc gia sẽ do Bộ trưởng Ngoại giao đại diện hoặc người thay mặt cho Bộ trưởng Ngoại giao cùng với các ủy viên dự khuyết và các cố vấn.

3. Chức năng của ủy ban là theo dõi giám sát việc thực hiện Hiệp ước và bảo đảm việc chấp hành các điều khoản của Hiệp ước.

4. Ủy ban họp khi cần thiết theo các điều qui định của Hiệp ước, kể cả khi có yêu cầu của bất kỳ Quốc gia tham gia Hiệp ước nào. Tốt nhất là ủy ban  họp vào cùng thời gian với Hội nghị  Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN .

5. Mỗi khi bắt đầu cuộc họp, ủy ban sẽ bầu Chủ tịch và các quan chức khác nếu cần. Những người này sẽ đảm nhận nhiệm vụ cho đến khi Chủ tịch và các quan chức khác được bầu ở cuộc họp tiếp theo.

6. Trừ phi được quy định khác trong Hiệp ước, hai phần ba số thành viên của ủy ban có mặt sẽ tạo thành một đa số cần thiết.

7. Mỗi thành viên của ủy ban có một phiếu.

8. Trừ phi được quy định khác trong Hiệp ước, các quyết định của ủy ban phải được thông qua bằng sự nhất trí hoặc nếu không đạt được nhất trí thì phải bằng đa số hai phần ba những thành viên có mặt và bỏ phiếu.

9. Ủy ban bằng sự nhất trí sẽ thoả thuận và thông qua các quy định về thủ tục cho Uỷ ban cũng như các quy tắc tài chính chỉ đạo việc tài trợ cho ủy ban và các cơ quan trực thuộc ủy ban.

Điều 9

Ban chấp hành

1. Nay quyết định thành lập Ban chấp hành là một cơ quan giúp việc cho ủy ban.

 2. Ban chấp hành sẽ gồm tất cả các Quốc gia tham gia Hiệp ước. Mỗi Quốc gia tham gia Hiệp ước sẽ do một quan chức cao cấp đại diện, có thể có các đại biểu dự khuyết và các cố vấn cùng tham dự.

3. Chức năng của Ban chấp hành là:

      (a). Bảo đảm việc thực hiện đúng các biện pháp kiểm chứng theo các qui định của Hệ thống Kiểm soát như  đã qui định tại Điều 10;

      (b). Xem xét và quyết định đối với các yêu cầu làm sáng tỏ và cử phái đoàn tìm hiểu sự thật;

      (c). Thành lập đoàn tìm hiểu sự thật theo phụ lục của Hiệp ước này;

      (d). Xem xét và quyết định đối với các kết quả của đoàn tìm hiểu sự thật và báo cáo lên ủy ban ;

      (e). Yêu cầu  ủy ban họp nếu thấy thích hợp và cần thiết ;

      (f). Thay mặt Uỷ ban ký kết các thoả thuận với IAEA hoặc với các tổ chức quốc tế khác như được nêu tại Điều 18 sau khi được ủy ban ủy quyền để làm việc đó ; và

      (g). Thực hiện các nhiệm vụ khác nữa nếu được ủy ban giao phó trong từng thời gian.

4- Ban chấp hành sẽ họp khi cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng của  mình. Nếu có thể được, Ban chấp hành sẽ họp vào cùng thời gian của các quan chức cấp cao ASEAN.

5- Chủ tịch của Ban chấp hành là đại diện của Chủ tịch ủy ban. Mọi báo cáo hoặc thông báo của một Quốc gia tham gia Hiệp ước gửi cho Chủ tịch Ban chấp hành đều phải  được gửi cho các thành viên khác của Ban chấp hành.

6- Hai phần ba số thành viên của  Ban chấp hành có mặt sẽ là đa số cần thiết ;

7- Mỗi thành viên của Ban chấp hành có một phiếu.

8- Các quyết định của Ban chấp hành sẽ được thông qua bằng nhất trí hoặc, nếu không đạt được nhất trí thì phải bằng đa số hai phần ba số thành viên có mặt và bỏ phiếu.

Điều 10

Hệ thống kiểm soát

1. Nay quyết định thiết lập một hệ thống kiểm soát nhằm mục đích kiểm chứng việc các Quốc gia tham gia Hiệp ước thực hiện những nghĩa vụ nêu trong Hiệp ước này.

2. Hệ thống kiểm soát gồm:

(a) Hệ thống bảo đảm an toàn của IAEA như quy định tại Điều 5;

(b) Báo cáo và trao đổi thông tin như quy định tại Điều 11 ;

(c) Yêu cầu giải  trình như quy định tại Điều 12; và

(d) Yêu cầu và các thủ tục cử  đoàn tìm hiểu sự thật như quy định tại Điều 13

Điều 11

Báo cáo và trao đổi thông tin

1. Từng Quốc gia tham gia Hiệp ước phải gửi báo cáo cho Ban chấp hành về bất kỳ một sự kiện đáng kể nào xảy ra trong phạm vi lãnh thổ và các vùng thuộc quyền tài phán và kiểm soát của mình có ảnh hưởng tới việc thực hiện Hiệp ước.

2. Các Quốc gia tham gia Hiệp ước có thể trao đổi thông tin về những vấn đề phát sinh trong khuôn khổ hoặc có liên quan đến Hiệp ước.

Điều 12

Yêu cầu giải trình

1. Mỗi Quốc gia tham gia Hiệp ước đều có quyền yêu cầu một Quốc gia tham gia Hiệp ước khác giải trình về bất cứ tình trạng nào có thể bị coi là không rõ ràng hoặc có thể gây nghi ngờ về sự tuân thủ của Quốc gia đó đối với Hiệp ước. Quốc gia nêu yêu cầu thông báo cho Ban chấp hành về yêu cầu như vậy. Quốc gia tham gia Hiệp ước được yêu cầu phải có sự đáp ứng thích hợp bằng  việc cung cấp không chậm trễ những thông tin cần thiết và  thông báo cho Ban chấp hành về sự trả lời của mình cho Quốc gia tham gia Hiệp ước yêu cầu.

2. Mỗi Quốc gia tham gia Hiệp ước đều có quyền yêu cầu  Ban chấp hành tìm kiếm sự giải trình của một Quốc gia tham gia Hiệp ước khác về bất cứ tình hình nào có thể bị coi là không rõ ràng hoặc có thể gây nghi ngờ về việc tuân thủ của Quốc gia đó đối với Hiệp ước. Khi nhận được yêu cầu như  vậy ; Ban chấp hành phải tham khảo ý kiến của Quốc gia tham gia Hiệp ước được yêu cầu để có được sự giải trình cần thiết.

Điều 13

Yêu cầu cử phái đoàn tìm hiểu sự thật

Một  Quốc gia tham gia Hiệp ước có quyền yêu cầu Ban chấp hành cử phái đoàn tìm hiểu sự thật tới một Quốc gia tham gia Hiệp ước khác nhằm làm sáng tỏ và giải quyết một tình hình có thể được coi là không rõ ràng hoặc có thể gây ra  nghi ngờ việc tuân thủ các điều khoản của Hiệp ước, thủ tục được nêu tại Phụ lục của Hiệp ước này.

Điều 14

Các biện pháp sửa chữa

1. Trong trường hợp Ban chấp hành, theo quy định của Phụ lục, quyết định rằng đã một Quốc gia tham gia Hiệp ước vi phạm Hiệp ước thì Quốc gia đó, trong một thời gian hợp lý phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm việc tuân thủ đầy đủ Hiệp ước và  phải thông báo ngay cho Ban chấp hành về biện pháp đã hoặc dự kiến sẽ thực hiện.

2. Khi một Quốc gia tham gia Hiệp ước không tuân thủ hoặc từ chối tuân thủ các quy định của đoạn 1 của Điều này, thì Ban chấp hành phải  yêu cầu ủy ban triệu tập họp theo các quy định trong đoạn 3 (e) của Điều 9.

3. Tại cuộc họp được triệu tập theo đoạn 2 của Điều này, ủy ban phải xem xét tình hình nảy sinh và phải quyết định bất kỳ biện pháp nào mà ủy ban cho là thích hợp để đối phó với tình hình đó, kể cả việc đưa vấn đề ra IAEA và Hội đồng bảo an và Đại hội  đồng Liên Hợp Quốc nếu tình hình có thể đe doạ hoà bình và an ninh quốc tế.

4. Trong trường hợp có một Quốc gia tham gia Nghị định thư vi phạm Nghị định thư của Hiệp ước này Ban chấp hành phải triệu tập phiên họp đặc biệt của ủy ban để quyết định những biện pháp thích hợp và được thực hiện.

Điều 15

Ký kết, Phê chuẩn, tham gia, Lưu chiểu và Đăng ký

1. Hiệp ước này sẽ được mở ký cho tất cả các quốc gia ở Đông Nam ¯, cụ thể là Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, My-an-ma, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Việt Nam.

2. Hiệp ước này phải được phê chuẩn theo quy định thủ tục hiến pháp của các Quốc gia ký kết. Các văn kiện phê chuẩn sẽ được lưu chiểu tại Chính phủ của Vương quốc Thái lan nay được chỉ định là Nước lưu chiểu Hiệp ước.

3. Hiệp ước này sẽ được mở cho tham gia. Văn kiện gia nhập phải được lưu chiểu tại Nước lưu chiểu Hiệp ước .

4. Nước  lưu chiểu phải thông báo cho các Quốc gia tham gia Hiệp ước khác về việc lưu chiểu các văn kiện phê chuẩn hoặc tham gia .

5. Nước lưu chiểu phải đăng ký Hiệp ước này và Nghị định thư của Hiệp ước theo qui định tại Điều 102 của Hiến chương Liên Hiệp Quốc.

Điều 16

Hiệu lực của hiệp ước

1. Hiệp  ước sẽ có hiệu lực vào ngày lưu chiểu văn kiện phê chuẩn và hoặc tham gia thứ 7.

2. Đối với những Quốc gia nào phê chuẩn hoặc tham gia Hiệp ước sau ngày có văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 7, thì Hiệp ước sẽ có hiệu lực vào ngày Quốc gia đó nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập.

Điều 17

Bảo lưu

Hiệp ước này không có bảo lưu.

Điều 18

Quan hệ với các Tổ chức quốc tế khác

Ủy ban về Hiệp ước có thể ký kết các hiệp định với Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế hoặc các tổ chức quốc tế khác mà Uỷ ban cho là có thể tạo thuận lợi cho sự hoạt động hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát được thiết lập theo Hiệp ước này.

Điều 19

Các điều khoản bổ sung

1. Bất kỳ một Quốc gia tham gia Hiệp ước nào cũng có thể đề nghị có những bổ sung đối với Hiệp ước và Nghị định thư của Hiệp ước và phải gửi các đề nghị của mình lên Ban chấp hành và Ban chấp hành phải chuyển các đề nghị này tới tất cả các Quốc gia tham gia Hiệp ước khác. Ban chấp hành phải ngay lập tức yêu cầu ủy ban họp để xem xét các bổ sung được đề nghị. Số thành viên cần thiết để triệu tập một phiên họp như vậy phải bao gồm tất cả các thành viên của ủy ban. Mọi sửa đổi đều phải được ủy ban thông qua bằng nhất trí.

2. Các điều bổ sung được thông qua sẽ có hiệu lực 30 ngày sau khi Nước Lưu chiểu Hiệp ước nhận được văn bản chấp  thuận thứ 7  của các Quốc gia tham gia Hiệp uớc.

Điều 20

Kiểm điểm

Mười năm sau khi Hiệp ước  này có hiệu lực, phải triệu tập một phiên họp của ủy ban về Hiệp ước để kiểm điểm việc thực hiện của Hiệp ước. Một phiên họp tương  tự của ủy ban  cũng có thể được triệu tập vào bất kỳ thời đểm nào sau đó nếu các Quốc gia tham gia Hiệp ước nhất trí như vậy.

Điều 21

Giải quyết tranh chấp

Mọi  tranh chấp nảy sinh từ việc giải thích các điều khoản của Hiệp ước này phải được giải quyết bằng các biện pháp hoà bình theo thỏa thuận, giữa các Quốc gia tham gia Hiệp ước liên quan đến tranh chấp đó. Nếu trong vòng một tháng, các bên tranh chấp không đạt được một giải pháp hoà bình cho cuộc tranh chấp bằng thương lượng, trung gian, tìm hiểu hoặc hòa giải thì bất cứ  một trong các bên liên quan, với sự đồng ý trước của các bên liên quan khác, phải đưa tranh chấp đó ra để trọng tài phân xử hoặc ra Toà án quốc tế.

Điều 22

Thời hạn và việc rút khỏi hiệp ước

1. Hiệp ước này có hiệu lực vô thời hạn.

2. Trong trường hợp sự vi phạm của một Quốc gia tham gia Hiệp ước có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện những mục tiêu của Hiệp ước, mọi Quốc gia tham gia Hiệp ước khác sẽ có quyền rút khỏi Hiệp ước.

3. Việc rút khỏi Hiệp ước theo đoạn 2 của Điều 22 sẽ có hiệu lực 12 tháng sau khi thông báo trước cho các thành viên của ủy ban.

Để làm bằng, những người ký dưới đây đã ký Hiệp ước này.

Làm tại Băng-cốc ngày15 tháng 12 năm một ngàn chín trăm chín mươi lăm thành một bản gốc bằng tiếng Anh.

Thay mặt Bru-nây Đa-ru-xa-lam

Haji Hassanal Bolkiah

Quốc vương Bru-nây Đa-ru-xa-lam

(Đã ký)

 

Thay mặt Vương quốc Căm-pu-chia

Săm Đéc Krom Preah Norodom Ranariddh / Săm Đéc Hunsen

Thủ tướng thứ nhất                    Thủ tướng thứ hai

(Đã ký)                            (Đã ký)

 

Thay mặt Cộng hoà In-đô-nê-xi-a

Tổng thống Soeharto

(Đã ký)

Thay mặt Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Khamtay Siphandone

Thủ tướng

(Đã ký)

 

Thay mặt Ma-lai-xi-a

Tiến sĩ Mahathin Bin Mohamad

Thủ tướng

(Đã ký)

 

Thay mặt Liên bang Mi-an-ma

Thống tướng Than Shwe

Chủ tịch Hội đồng khôi phục trật tự và luật pháp Quốc gia

đồng thời là Thủ tướng

(Đã ký)

 

Thay mặt Cộng hoà Phi-líp-pin

Fidel V. Ramos

Tổng thống

(Đã ký)

 

Thay mặt Cộng hoà Sing - ga- po

Goh Chok Tong

Thủ tướng

(Đã ký)

 

Thay mặt Vương quốc Thái lan

Banharn Silpa - archna

Thủ tướng

(Đã ký)

 

Thay mặt Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Võ Văn Kiệt

Thủ tướng

(Đã ký)

 

Phụ lục

Thủ tục cử phái đoàn tìm hiểu sự thật

1. Quốc gia tham gia Hiệp ước yêu cầu cử một phái đoàn tìm hiểu sự thật theo quy định tại Điều 13 (dưới đây gọi tắt là Quốc gia yêu cầu) sẽ đưa yêu cầu này lên ủy ban chấp hành trong đó nêu rõ:

(a) Những nghi ngờ hoặc quan ngại và những lý do đối với những nghi ngờ hoặc quan ngại này;

(b) Địa điểm được coi là đã có tình hình có thể gây ra nghi ngờ;

(c) Điều khoản trong Hiệp ước theo đó có liên quan đến nghi ngờ về việc tuân thủ; và

(d) Bất kỳ thông tin nào khác liên quan.

 

2. Khi nhận được một yêu cầu về việc cử một phái đoàn tìm hiểu thực tế, ủy ban chấp hành:

(a) Sẽ ngay lập tức thông báo cho Quốc gia tham gia Hiệp ước mà phái đoàn tìm hiểu thực tế được yêu cầu gửi tới (sau đây gọi tắt là Quốc gia tiếp nhận) về việc đã nhận được yêu cầu này và

(b) Không muộn quá 3 tuần sau khi nhận được yêu cầu sẽ quyết định xem yêu cầu đó có phù hợp với các quy định của đoạn 1 và liệu yêu cầu đó đúng đắn hay có tính chất lạm dụng không hoặc là yêu cầu đó rõ ràng nằm  ngoài phạm vi của Hiệp ước. Cả Quốc gia yêu cầu và Quốc gia tiếp nhận đều không tham gia vào những quyết định như vậy.

 

3. Trường hợp ủy ban chấp hành quyết định rằng yêu cầu được đệ trình không tuân thủ đúng các quy định tại đoạn 1, hoặc nó không đúng đắn, lạm dụng hoặc rõ ràng ngoài phạm vi của Hiệp ước, ủy ban chấp hành sẽ không có hành động gì thêm đối với yêu cầu và đồng thời thông báo cho Quốc gia yêu cầu và Quốc gia tiếp nhận biết.

4. Trường hợp ủy ban chấp hành quyết định rằng yêu cầu đó phù hợp với  các quy định tại Điều 1,  và yêu cầu đó không phải là không đúng đắn hay không có tính chất lạm dụng hoặc rõ ràng không nằm ngoài phạm vi của Hiệp ước, ủy ban chấp hành sẽ ngay lập tức chuyển yêu cầu về việc cử một phái đoàn thực tế cho Quốc gia tiếp nhận, trong đó nêu rõ ngày dự kiến cử phái đoàn đến. Ngày dự kiến đó sẽ không muộn hơn 3 tuần kể từ khi Quốc gia tiếp nhận nhận được yêu cầu về việc cử phái đoàn tìm hiểu thực tế. ủy ban chấp hành cũng sẽ thành lập ngay một phái đoàn tìm hiểu thực tế gồm 3 thanh sát viên của IAEA,không phải là công dân của Quốc gia yêu cầu hoặc của Quốc gia tiếp nhận.

5. Quốc gia tiếp nhận sẽ phải tuân thủ yêu cầu về việc cử một phái đoàn tìm hiểu thực tế được nêu tại đoạn 4. Quốc gia đó sẽ phải hợp tác với ủy ban chấp hành để tạo điều kiện thuận lợi cho phái đoàn tìm hiểu thực tế thực hiện có hiệu quả chức năng của họ ,trong đó có việc nhanh chóng cho phép  phái đoàn tìm hiểu thực tế đến địa điểm có nghi vấn. Quốc gia tiếp nhận sẽ dành cho các thành viên của phái đoàn tìm hiểu thực tế các ưu đãi và miễn trừ cần thiết để họ thực hiện chức năng một cách có hiệu quả, bao gồm cả quyền bất khả xâm phạm đối với tất cả các giấy tờ, văn kiện và miễn trừ việc bị bắt giữ, giam cầm và quá trình pháp lý đối với các hành động và phát biểu của họ vì mục đích của phái đoàn.

6. Quốc gia tiếp nhận có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ các cơ sở nhạy cảm và ngăn chặn việc tiết lộ các thông tin bí mật và tài liệu không liên quan đến Hiệp ước.

7. Phái đoàn tìm hiểu thực tế trong khi thực thi chức năng của mình sẽ:

a. Tôn trọng luật pháp và quy định của Quốc gia tiếp nhận.

b. Không có những hành động không phù hợp với mục tiêu và mục đích của Hiệp ước.

c. Đệ trình những báo cáo sơ bộ hoặc tạm thời cho ủy ban chấp hành; và

d. Nhanh cóng hoàn thành nhiệm vụ của mình và sẽ đệ trình báo cáo cuối cùng cho UBCH trong khoảng thời gian hợp lý sau khi hoàn thành công việc.

8. Ủy ban chấp hành sẽ:

a. Xem xét báo cáo do phái đoàn tìm hiểu thực tế đệ trình và đưa ra quyết định liệu có sự vi phạm Hiệp ước hay không.

b. Lập tức thông báo quyết định của mình cho Quốc gia yêu cầu và Quốc gia tiếp nhận; và

c. Trình một báo cáo đầy đủ về quyết định của UBCH cho ủy ban về Hiệp ước.

9. Trong trường hợp quốc gia tiếp nhận từ chối tuân thủ yêu cầu về việc cử phái đoàn tìm hiểu thực tế theo  đoạn 4, Quốc gia yêu cầu  có quyền thông qua Uỷ ban chấp hành yêu cầu Uỷ ban về Hiệp ước họp. ủy ban chấp hành sẽ ngay lập tức, yêu cầu ủy ban về Hiệp ước triệu tập họp theo quy định tại Điều 9 đoạn 3 (e).

 

Nghị định thư

kèm theo Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân

 

Các Quốc gia tham gia Nghị định thư này,

Mong muốn đóng  góp vào các nỗ lực tiến tới giải trừ toàn diện và triệt để vũ khí hạt nhân nhằm bảo đảm hoà bình và an ninh quốc tế, trong đó có cả Đông Nam Á;

Ghi nhận Hiệp ước khu vực Đông Nam Á không có Vũ khí hạt nhân ký tại Băng-cốc ngày 15 tháng 12 năm 1995.

Đã thoả thuận như sau:

 

Điều 1

Mỗi Quốc gia tham gia Nghị định thư cam kết tôn trọng Hiệp ước khu vực Đông Nam Á không có Vũ khí hạt nhân ,sau đây gọi tắt là Hiệp ước, và sẽ không tham dự vào bất kỳ hành vi nào vi phạm Hiệp ước này hay Nghị định thư kèm theo Hiệp ước của các Quốc gia tham gia Hiệp ước và Nghị định thư.

Điều 2

Mỗi Quốc gia tham gia Nghị định thư cam kết không sử dụng hoặc đe doạ sử dụng vũ khí hạt nhân chống lại bất kỳ một Quốc gia khác tham gia Hiệp ước. Mỗi Quốc gia tham gia Hiệp ước  cũng cam kết không sử dụng hoặc đe doạ sử dụng vũ khí hạt nhân trong phạm vi khu vực Đông Nam á không có vũ khí hạt nhân.

Điều 3

Nghị định thư này sẽ được mở đễ các nước Cộnghoà nhân dân Trung Hoa,Cộng hoà Pháp,Liên bang Nga,Vương quốc Anh và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

Điều 4

Các nước thành viên cam kết thông báo bằng văn bản cho quốc gia lưu chiểu

để thể hiện sự chấp nhận hoặc đưa ra thay đổi về nghĩa vụ theo Nghị định thư này có thể phát sinh do một sự sửa đổi Hiệp ước theo Điều 19 có hiệu lực.

Điều 5

Nghị định thư này sẽ có hiệu lực vô thời hạn nhưng các Quốc gia thành viên trong quá trình thực hiện chủ quyền quốc gia của mình có quyền rút khỏi Nghị định thư nếu nước đó quyết định rằng có những sự kiện bất thường xảy ra liên quan đến Nghị định thư đã phương hại tới lợi ích quốc gia tối cao của mình. Quốc gia đó sẽ phải thông báo việc mình rút khỏi Nghị định thư cho nước lưu chiểu 12 tháng trước khi rút. Trong thông báo này sẽ phải đề cập tới những sự kiện bất thường mà quốc gia đó cho là đã phương hại tới lợi ích quốc gia tối cao  của mình.

Điều 6

Nghị định thư này sẽ phải được phê chuẩn.

Điều 7

Nghị định thư này sẽ có hiệu lực đối với mỗi quốc gia thành viên vào ngày nước đó nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn cho nước lưu chiểu. Nước lưu chiểu sẽ thông báo cho các nước thành viên khác của Hiệp ước và của Nghị định thư về việc nộp văn bản lưu chiểu này.

Để làm bằng,những người ký tên dưới đây, được sự uỷ quyền đầy đủ của Chính phủ mình, đã ký Nghị định thư này.

Làm tại Băng Cốc, ngày 15 tháng 12 năm 1995 thành 01 bản gốc bằng tiếng Anh.


Ngày đăng: 10/12/2015, 07:40 pm