BAN THƯ KÝ ASEAN QUỐC GIA VIỆT NAM

Bộ Ngoại Giao - Vụ ASEAN

Giới thiệu về ASEAN » Các văn kiện cơ bản

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỘNG ĐỒNG CHÍNH TRỊ-AN NINH ASEAN 2025


KẾ HOẠCH TỔNG THỂ 
CỘNG ĐỒNG CHÍNH TRỊ-AN NINH ASEAN 2025


I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Kế hoạch Tổng thể (KHTT) Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC) (2009-2015) đã củng cố hợp tác chính trị-an ninh ASEAN trong hơn bốn thập kỷ qua một cách toàn diện và vững chắc nhất, với mục đích bảo đảm rằng người dân và các Quốc gia Thành viên ASEAN sống trong hòa bình với nhau và với cả thế giới trong một môi trường hài hòa, dân chủ và công bằng. KHTT này đề cao mục đích duy trì hòa bình và ổn định khu vực. KHTT này cũng áp dụng cách tiếp cận toàn diện về an ninh và cách tiếp cận hướng ngoại trong quan hệ đối ngoại của ASEAN.
2. Bảy năm triển khai KHTT APSC (2009-2015) đã mở rộng và làm sâu sắc hơn hợp tác chính trị và an ninh ASEAN cũng như tăng cường năng lực ASEAN trong việc ứng phó với các thách thức khu vực và quốc tế, củng cố vững chắc nền tảng của APSC vào năm 2015.
3. KHTT APSC 2025 được hình dung là sẽ phát huy các thành tựu đã đạt được để nâng hợp tác chính trị-an ninh ASEAN lên mức cao hơn nữa. Điều này sẽ bảo đảm một cộng đồng dung nạp và dựa trên luật lệ, nơi đó người dân được hưởng các quyền con người, tự do cơ bản và công bằng xã hội, sống trong một môi trường an toàn và an ninh, với năng lực được nâng cao để ứng phó hiệu quả với các thách thức đang nổi lên và trong một khu vực năng động nơi mà ASEAN tăng cường vai trò trung tâm trong cấu trúc an ninh khu vực đang định hình và đóng vai trò tích cực trên toàn cầu. Theo đó, KHTT này sẽ thúc đẩy một ASEAN hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, trong đó tất cả các thành phần của xã hội, không phân biệt giới tính, chủng tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, hay xuất thân xã hội và văn hóa, đều được khuyến khích tham gia và thụ hưởng lợi ích từ tiến trình liên kết và xây dựng cộng đồng của ASEAN.
4. KHTT APSC 2025 tuân thủ Hiến chương ASEAN cũng như các văn kiện và văn bản chủ đạo khác của ASEAN xác lập các nguyên tắc và khuôn khổ cho hợp tác chính trị và an ninh ASEAN và việc triển khai KHTT này. Việc triển khai này cũng phải căn cứ theo nội luật, các chính sách và quy định liên quan của các nước. Do xây dựng cộng đồng là một quá trình tiếp diễn, các chương trình/hoạt động phù hợp trong KHTT APSC (2009-2015) sẽ tiếp tục được triển khai xét tới ý nghĩa lâu dài của các chương trình/hoạt động đó. Tuy nhiên, việc này cũng đi kèm với cách tiếp cận đậm nét và tiên tiến để bảo đảm KHTT APSC 2025 phù hợp, mang tính thời sự và đáp ứng được các thách thức của thời đại.

II. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ THÀNH TỐ CỦA KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỘNG ĐỒNG CHÍNH TRỊ-AN NINH ASEAN 2025:

5. KHTT APSC 2025 sẽ gồm các đặc điểm chính sau, trong đó các đặc điểm này gắn bó và bổ trợ lẫn nhau và sẽ được theo đuổi một cách cân bằng và tổng thể:
5.1 Một cộng đồng dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, ràng buộc bởi các nguyên tắc cơ bản, các giá trị và chuẩn mực chung, trong đó người dân được hưởng các quyền con người, tự do cơ bản và công bằng xã hội, theo đuổi các giá trị khoan dung và ôn hòa, và chia sẻ tình đoàn kết sâu sắc, bản sắc và vận mệnh chung.
5.2 Một cộng đồng tự cường ở một khu vực hòa bình, an ninh và ổn định, với năng lực được tăng cường để ứng phó với các thách thức một cách hiệu quả và kịp thời vì lợi ích chung của ASEAN, phù hợp với nguyên tắc an ninh toàn diện;
5.3 Một cộng đồng hướng ngoại, làm sâu sắc hợp tác với các đối tác bên ngoài, đề cao và củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực đang định hình, và đóng vai trò toàn cầu tích cực và có trách nhiệm trên cơ sở một diễn đàn chung của ASEAN về các vấn đề quốc tế; và
5.4 Một cộng đồng với năng lực thể chế được tăng cường thông qua cải thiện quy trình công tác và phối hợp trong ASEAN, đẩy mạnh hiệu quả và hiệu suất hoạt động của Các cơ quan ASEAN, trong đó có tăng cường Ban Thư ký ASEAN, cũng như gia tăng sự hiện diện thể chế của ASEAN ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

A. MỘT CỘNG ĐỒNG DỰA TRÊN LUẬT LỆ, HƯỚNG TỚI NGƯỜI DÂN, LẤY NGƯỜI DÂN LÀM TRUNG TÂM

6. Hợp tác chính trị-an ninh ASEAN nhằm mục đích phát huy các nguyên tắc cơ bản, các giá trị và chuẩn mực chung của ASEAN, cũng như các nguyên tắc của luật pháp quốc tế về ứng xử hòa bình trong quan hệ giữa các Quốc gia, qua đó, thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực. Hợp tác chính trị-an ninh ASEAN cũng nhằm củng cố đoàn kết, thống nhất của ASEAN nhằm xây dựng một cộng đồng dung nạp, dựa trên luật lệ, công bằng, minh bạch và dân chủ hơn, chia sẻ các giá trị khoan dung và ôn hòa.
7. Các thành tố chính của cộng đồng dựa trên luật lệ, lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân gồm:

 
A.1.    Tuân thủ và phát huy các nguyên tắc cơ bản, các giá trị và chuẩn mực ứng xử chung của ASEAN cũng như các nguyên tắc của luật pháp quốc tế về quan hệ ứng xử hòa bình giữa các quốc gia
A.1.1. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả Hiến chương ASEAN
i. Bảo đảm triển khai hiệu quả tất cả các điều khoản trong Hiến chương ASEAN để ASEAN có thể vận hành một cách đầy đủ như một tổ chức dựa trên luật lệ; và
ii. Bảo đảm sớm phê chuẩn và thực hiện hiệu quả các văn kiện pháp lý triển khai Hiến chương ASEAN, đó là Hiệp định Ưu đãi và Miễn trừ ASEAN và Nghị định thư Hiến chương ASEAN về các Cơ chế Giải quyết tranh chấp.
A.1.2. Thực hiện các hiện định của ASEAN đã được ký/phê chuẩn
i. Bảo đảm sớm phê chuẩn các hiệp định ASEAN đã được ký kết; và 
ii. Bảo đảm thực hiện hiệu quả các hiệp định đã được các Quốc gia Thành viên ASEAN phê chuẩn.
A.1.3. Đề cao các nguyên tắc của luật pháp quốc tế về ứng xử hòa bình trong quan hệ giữa các Quốc gia
i. Tôn trọng Hiến chương Liên Hợp Quốc (LHQ) và luật pháp quốc tế về quan hệ hòa bình giữa các Quốc gia.
A.1.4. Tôn trọng các nguyên tắc độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ,  không can thiệp, và bản sắc quốc gia
i. Không tham gia vào bất kỳ chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước bởi bất kỳ Quốc gia Thành viên ASEAN hoặc ngoài ASEAN hoặc chủ thể phi Quốc gia nào, đe dọa tới chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc ổn định kinh tế và chính trị của các Quốc gia Thành viên ASEAN;
ii. Thúc đẩy tham vấn và củng cố hợp tác xử lý các thách thức và mối đe dọa có thể ảnh hưởng tới an ninh và toàn vẹn lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên ASEAN;
iii. Tuyên truyền tới công chúng các thông tin về Hiến chương ASEAN, Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) và các văn kiện quan trọng khác của ASEAN cũng như nỗ lực đưa các kiến thức này vào các giáo trình giảng dạy; và
iv. Tổ chức các hoạt động quốc gia/khu vực để nâng cao nhận thức và hiểu biết về các nguyên tắc và chuẩn mực trong các văn kiện quan trọng của ASEAN, trong đó có Hiến chương ASEAN và Hiệp ước TAC.
A.1.5 Tăng cường nhận thức về cộng đồng hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm
i. Khuyến khích Ban Thư ký ASEAN và Quỹ ASEAN phối hợp với các Cơ quan Chuyên ngành liên quan trong ASEAN thúc đẩy nhận thức và hiểu biết về ASEAN, trong đó có:
a. Khuyến khích tổ chức các sự kiện như hội thảo, hội nghị học thuật và các cuộc trao đổi chuyên đề; và
b. Phát hành các ấn phẩm định kỳ về ASEAN để tuyên truyền tới công chúng;
ii. Thúc đẩy đưa nghiên cứu ASEAN vào các chương trình giảng dạy của các cơ sở giáo dục ở các Quốc gia Thành viên ASEAN thông qua phối hợp với các Cơ quan liên quan của ASEAN;
iii. Thúc đẩy hiểu biết sâu rộng hơn về ASEAN cho người dân nói chung ở các nước Đối thoại và các đối tác bên ngoài khác thông qua các Trung tâm ASEAN và các Ủy ban ASEAN ở các Nước thứ 3 và Tổ chức Quốc tế (ACTCs);
iv. Triển khai hiệu quả Cổng Xuất Nhập cảnh ASEAN tại các sân bay quốc tế ở các Quốc gia Thành viên ASEAN;
v. Thăm dò khả năng về thẻ doanh nhân ASEAN để tạo thuận lợi đi lại cho  doanh nhân giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN;
vi. Xem xét ban hành Quy trình Thủ tục Tiêu chuẩn (SOP)/quy chế hướng dẫn về hỗ trợ lãnh sự của các Cơ quan Đại diện của các nước ASEAN tại Nước thứ 3 dành cho công dân của các nước ASEAN ở những nơi nước đó không có cơ quan đại diện; và
vii. Tiếp tục thăm dò tính khả thi về visa chung của ASEAN dành cho công dân của các nước ngoài ASEAN.
A.1.6 Thúc đẩy hiểu biết và sự tôn trọng đối với các hệ thống chính trị và pháp luật, văn hóa và lịch sử của các nước thành viên ASEAN
i. Thúc đẩy đưa môn nghiên cứu về các hệ thống chính trị và pháp luật, văn hóa và lịch sử của các Quốc gia Thành viên ASEAN vào các giáo trình giảng dạy nhằm nâng cao hiểu biết và sự tôn trọng đối với bản sắc chung và sự đa dạng của ASEAN;
ii. Thành lập nhóm chuyên gia thúc đẩy hiểu biết, kiến thức và sự tôn trọng đối với sự đa dạng của các Quốc gia Thành viên ASEAN, trong đó có thông qua Mạng lưới các Trường Đại học ASEAN (AUN) và các Trung tâm Nghiên cứu ASEAN; và
iii. Khuyến khích trao đổi học sinh/sinh viên trung học và đại học để nâng cao kiến thức về các Quốc gia Thành viên ASEAN và hợp tác ASEAN.
A.1.7 Tăng cường sự tôn trọng và công nhận đối với các mục đích và nguyên tắc của Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á
i. Tổ chức các hoạt động thúc đẩy việc tuân thủ các nguyên tắc nền tảng của Hiệp ước TAC giữa các Bên Tham gia Hiệp ước.

A.2.   Củng cố dân chủ, quản trị tốt, pháp chế, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người và các tự do cơ bản cũng như đấu tranh chống tham nhũng
A.2.1  Thúc đẩy các nguyên tắc dân chủ
i. Tổ chức các hội thảo, khóa đào tạo và các hoạt động xây dựng năng lực khác dành cho các quan chức chính phủ, giới chuyên gia, thanh niên cũng như các tổ chức xã hội dân sự (CSOs), thông qua phối hợp với các đối tác bên ngoài để chia sẻ kinh nghiệm về dân chủ và các nguyên tắc dân chủ;
ii. Chia sẻ kinh nghiệm của ASEAN về thúc đẩy dân chủ và các thể chế dân chủ, trong đó có thông qua Diễn đàn Dân chủ Bali; và
iii. Tập hợp các thực tiễn tốt về giám sát bầu cử tự nguyện và chia sẻ các thông tin này giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN.
A.2.2 Truyền tải văn hóa quản trị tốt và lồng ghép các nguyên tắc quản trị tốt vào chính sách và thực tiễn của Cộng đồng ASEAN
i. Thúc đẩy đối thoại và quan hệ đối tác giữa các chính phủ và các giới liên quan để phát triển và tạo điều kiện cho các ý tưởng, khái niệm và cách thức mới nhằm hướng tới tăng cường minh bạch, trách nhiệm, quản trị hiệu quả và có sự tham gia; 
ii. Khuyến khích đưa nội dung văn hóa quản trị tốt vào các giáo trình giảng dạy;
iii. Bảo đảm triển khai hiệu quả và đầy đủ các lĩnh vực hợp tác được thỏa thuận để tăng cường quản trị tốt trong Cộng đồng ASEAN, trong đó có nâng cao kỹ năng chuyên môn của các cơ quan nhà nước về quản trị tốt;
iv. Khuyến khích trao đổi và thúc đẩy các thực tiễn tốt về quản trị tốt và cung ứng dịch vụ công, trong đó có thông qua việc sử dụng chính phủ điện tử và các phương tiện truyền thông xã hội phù hợp giữa các cơ quan dân chính của các Quốc gia Thành viên ASEAN;
v. Ủng hộ Quỹ ASEAN củng cố quan hệ cộng tác với khu vực tư nhân và các nhóm liên quan khác để truyền tải trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; và
vi. Thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm và các thực tiễn tốt thông qua hội thảo và hội nghị về các khái niệm lãnh đạo và các nguyên tắc quản trị tốt nhằm hướng tới thiết lập các chuẩn mực, tiêu chuẩn và quy chuẩn.
A.2.3 Truyền tải văn hóa liêm chính và chống tham nhũng và lồng ghép các nguyên tắc đó vào chính sách và thực tiễn của Cộng đồng ASEAN
i. Thực hiện đầy đủ Biên bản ghi nhớ (MoU) về Hợp tác Phòng chống và Đấu tranh Chống Tham nhũng được ký ngày 15/12/2004;
ii. Thúc đẩy hợp tác ASEAN về phòng chống và đấu tranh chống tham nhũng, trong đó có việc áp dụng Hiệp định ASEAN về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự năm 2004 (MLAT);
iii. Thúc đẩy hợp tác ASEAN trong việc thực hiện Công ước LHQ về Chống Tham nhũng (UNCAC);
iv. Củng cố việc thực hiện nội luật và các quy định của các nước về chống tham nhũng và các thực tiễn về chống tham nhũng ở cả khu vực công và tư trong ASEAN, trong đó có thông qua các chương trình xây dựng năng lực;
v. Đẩy mạnh hợp tác, trong khuôn khổ pháp luật quốc tế và quốc gia liên quan về chống tham nhũng, trong lĩnh vực thu hồi tài sản và từ chối cung cấp nơi trú ẩn an toàn cho những người phạm tội tham nhũng;
vi. Khuyến khích củng cố mạng lưới các Cơ quan Chống Tham nhũng Khu vực Đông Nam Á (SEA-PAC) để tăng cường hợp tác khu vực về chống tham nhũng và hợp tác ở cấp quốc gia thông qua các cơ quan hoặc tổ chức liên quan;
vii. Thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm, các thực tiễn tốt và trao đổi quan điểm về các quy tắc, giá trị và văn hóa liêm chính nhằm củng cố các hoạt động chống tham nhũng, trong đó có thông qua Đối thoại Liêm chính ASEAN; và
viii. Tăng cường và khuyến khích hợp tác giữa các cơ quan tình báo tài chính/cơ quan có thẩm quyền của các Quốc gia Thành viên ASEAN trong lĩnh vực thu thập, phân tích và chia sẻ thông tin về hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rửa tiền.
A.2.4. Thiết lập các chương trình giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN trong việc xây dựng các chiến lược củng cố pháp chế, hệ thống tư pháp và hạ tầng cơ sở pháp lý 
i. Giao Hội nghị Bộ trưởng Tư pháp ASEAN (ALAWMM), cùng với sự hợp tác của các Cơ quan Chuyên ngành khác và các Thực thể có liên kết với ASEAN, trong đó có Hiệp hội Luật ASEAN (ALA), xây dựng các chương trình hợp tác nhằm củng cố pháp chế, hệ thống tư pháp và hạ tầng cơ sở pháp lý;
ii. Đẩy mạnh hoạt động của các Nhóm Công tác trong khuôn khổ ALAWMM và Hội nghị các Quan chức Pháp luật cao cấp ASEAN (ASLOM) nhằm củng cố hạ tầng cơ sở pháp lý trong ASEAN, trong đó có Nhóm Công tác ASLOM về hài hòa hóa pháp luật hương mại giữa các nước thành viên ASEAN và Nhóm Công tác về tăng cường tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại giữa các nước thành viên ASEAN;
iii. Ủng hộ các hoạt động và chương trình củng cố mạng lưới và hợp tác giữa các cơ quan tòa án ở các Quốc gia Thành viên ASEAN;
iv. Tăng cường tiếp cận hỗ trợ pháp lý ở các Quốc gia Thành viên ASEAN nhằm thúc đẩy công bằng xã hội thông qua các hoạt động tuyên truyền và giáo dục công chúng;
v. Tiến hành các nghiên cứu so sánh dành cho những nhà lập pháp về việc công bố các luật và quy định;
vi. Thúc đẩy xây dựng các giáo trình giảng dạy đại học về hệ thống pháp lý của từng Quốc gia Thành viên ASEAN và các văn kiện pháp lý liên quan đến Cộng đồng ASEAN; và
vii. Tăng cường hợp tác giữa ALAWMM và ALA và các tổ chức Kênh II khác thông qua các hội thảo, hội nghị và nghiên cứu về luật quốc tế, trong đó có các thỏa thuận của ASEAN.
A.2.5. Thúc đẩy và bảo vệ các quyền con người, tự do cơ bản và công bằng xã hội để bảo đảm người dân của chúng ta sống có phẩm giá trong hòa bình, hài hòa và thịnh vượng
i. Khuyến khích các Quốc gia Thành viên ASEAN củng cố các thể chế trong nước, thúc đẩy giáo dục về quyền con người và tổ chức tham vấn với các nhóm liên quan;
ii. Khuyến khích các Quốc gia Thành viên ASEAN phê chuẩn hoặc gia nhập các văn kiện quốc tế chủ chốt về quyền con người và bảo đảm thực hiện hiệu quả các văn kiện đó;
iii. Khuyến khích các Quốc gia Thành viên ASEAN tăng cường quan hệ với LHQ và các cơ chế nhân quyền liên quan mà các nước ASEAN là thành viên, trong đó có Cơ chế Rà soát Định kỳ Phổ quát và các Cơ quan Công ước liên quan khác, cũng như chia sẻ kinh nghiệm và các thực tiễn tốt;
iv. Ủng hộ Ủy ban liên Chính phủ ASEAN về Nhân quyền (AICHR) thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với Quy chế Hoạt động (TOR) của AICHR;
v. Tăng cường chia sẻ thông tin về các nỗ lực thúc đẩy các quyền con người và tự do cơ bản giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN phù hợp với Hiến chương ASEAN, Tuyên bố ASEAN về Quyền con người (AHRD) và Tuyên bố Phờ-nôm-pênh về Thông qua AHRD cũng như các tuyên bố và văn kiện quốc tế về quyền con người mà các nước ASEAN là thành viên;
vi. Củng cố thực hiện Tuyên bố AHRD và Tuyên bố Phờ-nôm-pênh về Thông qua AHRD, trong đó có tuyên truyền thông tin và thúc đẩy nhận thức của công chúng về Tuyên bố AHRD;
vii. Thúc đẩy lồng ghép nội dung quyền con người ở cả ba Trụ cột của Cộng đồng ASEAN thông qua tham vấn giữa các Cơ quan Chuyên ngành liên quan của ASEAN;
viii. Khuyến khích trao đổi và tham vấn, khi phù hợp, giữa AICHR, các Cơ quan Chuyên ngành liên quan của ASEAN và các nhóm khác, trong đó có các CSOs có liên quan đến việc thúc đẩy và bảo về quyền con người;
ix. Tiếp tục công việc của AICHR tiến hành các nghiên cứu chuyên đề về các vấn đề quyền con người phù hợp với TOR của AICHR;
x. Tiếp tục công việc của AICHR thu thập thông tin từ các Quốc gia Thành viên ASEAN về thúc đẩy và bảo vệ quyền con người;
xi. Tăng cường nhận thức chung về quyền con người cho người dân ASEAN, trong đó có công bố cập nhật định kỳ về các hoạt động của AICHR và các hoạt động cung cấp thông tin cho công chúng của các Cơ quan Chuyên ngành liên quan của ASEAN;
xii. Xem xét, nếu phù hợp, việc kiểm điểm TOR của AICHR như được quy định trong TOR, phù hợp với các mục đích và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN, nhằm tăng cường hơn nữa việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người trong ASEAN;
xiii. Tăng cường đối thoại giữa mạng lưới các cơ chế nhân quyền hiện có cũng như các CSOs khác, với các Cơ quan Chuyên ngành liên quan của ASEAN;
xiv. Khuyến khích phối hợp và tham vấn giữa các Cơ quan liên quan của ASEAN nhằm tăng cường triển khai Tuyên bố AHRD, Tuyên bố Hà Nội về Tăng cường Phúc lợi và Phát triển của Phụ nữ và Trẻ em ASEAN cũng như Tuyên bố Bali về Tăng cường Vai trò và sự Tham gia của Người Khuyết tật trong Cộng đồng ASEAN, trong khi duy trì các kênh báo cáo tương ứng; và
xv. Hợp tác chặt chẽ với các Cơ quan Chuyên ngành liên quan, trong khi duy trì các kênh báo cáo tương ứng, nhằm đẩy nhanh công việc của Ủy ban ASEAN về Triển khai Tuyên bố Bảo vệ và Thúc đẩy Quyền của Lao động Di cư trong việc xây dựng một văn kiện bảo đảm quyền của lao động di cư được bảo vệ tốt ở khu vực, phù hợp với luật, quy định và chính sách của các Quốc gia Thành viên ASEAN.
A.2.6  Tăng cường quan hệ và sự tham gia của các thực thể có liên kết với ASEAN và các nhóm liên quan trong việc thúc đẩy Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN
i. Đẩy mạnh quan hệ với Đại Hội đồng liên Nghị viện ASEAN trong việc thúc đẩy một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, trong đó có việc thực hiện các tuyên bố và thỏa thuận của ASEAN ở cấp quốc gia, nhằm tạo thuận lợi cho hội nhập khu vực;
ii. Thúc đẩy hơn nữa đối thoại giữa các Cơ quan Chuyên ngành của ASEAN và các thực thể liên quan có liên kết với ASEAN, như mạng lưới các Viện Nghiên cứu Quốc tế và Chiến lược ASEAN (ASEAN-ISIS) và các Cơ quan Kiểm toán ASEAN;
iii. Thúc đẩy các nghiên cứu và ấn phẩm học thuật về các diễn biến khu vực và quốc tế của các nhóm chuyên gia và các viện khoa học ASEAN; và
iv. Thúc đẩy hoạt động tuyên truyền và các hoạt động chung của các Cơ quan ASEAN và các nhóm liên quan trong ASEAN, trong đó có thanh niên và CSOs, ở cả cấp quốc gia và khu vực.
A.3.   Truyền tải văn hóa hòa bình, trong đó có các giá trị ôn hòa và khoan dung như một lực tác động thúc đẩy hòa hợp, hòa bình và ổn định ở trong và ngoài khu vực
A.3.1 Thúc đẩy văn hóa hòa bình, trong đó có tôn trọng sự đa dạng, thúc đẩy khoan dung và hiểu biết về tín ngưỡng, tôn giáo và văn hóa
i. Khuyến khích sự tham gia tích cực của các đại diện liên quan ở đối thoại liên tín ngưỡng diễn ra tại và giữa các Quốc gia thành viên ASEAN nhằm truyền tải các giá trị khoan dung và ôn hòa tới các vùng miền;
ii. Đẩy mạnh sự tham gia của tất cả các thành viên trong cộng đồng, trong đó có thanh niên, vào các hoạt động liên quan đến việc thúc đẩy văn hóa hòa bình và ôn hòa, thông qua tổ chức các hội thảo và hội nghị và các hoạt động khác chiếu theo Tuyên bố Langkawi về Phong trào Ôn hòa Toàn cầu; và
iii. Tăng cường hơn nữa sự tương tác giữa các sáng kiến của ASEAN về khoan dung và ôn hòa, và các sáng kiến hiện có ở cấp khu vực và toàn cầu như Đối thoại liên Tín ngưỡng và Đối thoại giữa các Nền Văn minh, nhằm tăng tính bổ trợ và xây dựng quan hệ đối tác.
A.3.2  Thúc đẩy khoan dung và ôn hòa để thu hẹp khác biệt, xoa dịu căng thẳng, giải quyết tranh chấp và chống chủ nghĩa cực đoan bạo lực dưới mọi hình thức và biểu hiện
i. Thúc đẩy giáo dục như một biện pháp hữu hiệu để truyền tải sự tôn trọng cuộc sống và các giá trị khoan dung và ôn hòa, phi bạo lực và hiểu biết lẫn nhau nhằm ngăn ngừa sự lan rộng của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và giải quyết tận gốc các nguyên nhân của nó;
ii. Khuyến khích trao đổi và đối thoại, tổ chức các chương trình tuyên truyền và đối thoại liên văn hóa để nhân rộng những tiếng nói ôn hòa;
iii. Khuyến khích Viện Hòa bình và Hòa giải ASEAN (AIPR) và Quỹ ASEAN tổ chức các hội thảo, hội nghị và các chương trình đào tạo phối hợp với Phong trào Ôn hòa Toàn cầu (GMM) và LHQ trong việc thúc đẩy những tiếng nói ôn hòa;
iv. Tiến hành hợp tác kỹ thuật với LHQ và các tổ chức khu vực liên quan, nếu phù hợp, để trao đổi kinh nghiệm và chuyên môn trong việc thúc đẩy khoan dung và ôn hòa;
v. Tiến hành các nghiên cứu nhằm thúc đẩy lồng ghép giới trong việc kiến tạo hòa bình, tiến trình hòa bình và giải quyết xung đột;
vi. Cung cấp không gian, hỗ trợ và các cơ chế để nuôi dưỡng những đối tượng lãnh đạo đang nổi lên từ các nhóm/giới khác nhau, trong đó có thanh niên và phụ nữ, để giúp tăng cường sức sáng tạo và sức sống trong ASEAN nhằm ứng phó hiệu quả các thách thức toàn cầu, trong đó có sự nổi lên của chủ nghĩa cực đoan bạo lực; và
vii. Chia sẻ các thực tiễn tốt và nghiên cứu tình huống thành công về các chính sách hội nhập và gắn kết giữa một bên là Quỹ ASEAN, AIPR và GMM với một bên là các bên Đối thoại và các đối tác bên ngoài khác, trong đó các tổ chức khu vực và quốc tế liên quan.



B. KHU VỰC HÒA BÌNH, AN NINH VÀ ỔN ĐỊNH

8. Để xây dựng một khu vực hòa bình, an ninh và ổn định, ASEAN áp dụng cách tiếp cận toàn diên về an ninh nhằm nâng cao năng lực ứng phó với các thách thức hiện có và đang nổi lên, giải quyết các tranh chấp và khác biệt bằng các biện pháp hòa bình, bảo đảm khu vực không có vũ khí hạt nhân và các vũ khí hủy diệt khác cũng như tăng cường an ninh và hợp tác hàng hải
9. Các thành tố chính của khu vực hòa bình, an ninh và ổn định gồm:

B.1     Củng cố năng lực của ASEAN xử lý các thách thức hiện có và đang nổi lên
B.1.1  Củng cố các cơ chế thuộc Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN 
i. Tăng cường vai trò của Chủ tịch ASEAN như được quy định trong Hiến chương ASEAN, nhằm bảo đảm ASEAN ứng phó kịp thời và hiệu quả hơn trước các thách thức cụ thể;
ii. Tăng cường vai trò của Hội đồng Cộng đồng APSC và Chủ tịch Hội đồng Cộng đồng thông qua việc tập trung hơn vào các vấn đề chiến lược và thực chất và xử lý hiệu quả các vấn đề liên ngành và liên trụ cột thuộc thẩm quyền của mình;
iii. Tăng cường vai trò của Hội nghị các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (AMM) và Chủ tịch AMM trong việc xử lý các thách thức hiện có và đang nổi lên, đặc biệt là những thách thức nảy sinh từ bối cảnh địa chính trị đang biến động nhanh chóng, và trong việc củng cố vai trò trung tâm của ASEAN;
iv. Tăng cường vai trò của Hội nghị các Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và Chủ tịch ADMM trong việc thúc đẩy đối thoại an ninh và quốc phòng cũng như hợp tác thực tế nhằm tăng cường hòa bình, an ninh và ổn định khu vực;
v. Tăng cường vai trò của ALAWMM và Chủ tịch ALAWMM trong việc củng cố pháp luật và hợp tác pháp lý trong ASEAN và cung cấp tương trợ tư pháp và pháp lý giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN nhằm hỗ trợ Cộng đồng ASEAN;
vi. Tăng cường vai trò của Hội nghị các Bộ trưởng ASEAN về Tội phạm Xuyên Quốc gia (AMMTC) và Chủ tịch AMMTC trong việc xử lý các tội phạm xuyên quốc gia hiện có và đang nổi lên, thông qua hợp tác và phối hợp với các Cơ quan liên quan khác của ASEAN;
vii. Tăng cường vai trò của Hội nghị các Bộ trưởng ASEAN về Ma túy (AMMD) và Chủ tịch AMMD trong việc đề ra các định hướng chiến lược nhằm hiện thực hóa một ASEAN Không Ma túy và củng cố hợp tác trong những vấn đề liên ngành liên quan đến ma túy;
viii. Tăng cường vai trò của Chủ tịch Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) trong việc tăng cường đối thoại và hợp tác về các vấn đề chính trị-an ninh thông qua thúc đẩy các biện pháp xây dựng lòng tin, các hoạt động ngoại giao phòng ngừa cũng như các sáng kiến giải quyết xung đột; 
ix. Tăng cường vai trò của Tổng Thư ký ASEAN trong việc thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Hiến chương ASEAN và theo sự giao phó của của các Quốc gia Thành viên ASEAN, trong đó có hỗ trợ Chủ tịch ASEAN triển khai các công việc cụ thể liên quan đến quan hệ đối ngoại và các trường hợp cứu trợ nhân đạo khẩn cấp; và
x. Tăng cường vai trò của Ủy ban các Đại diện Thường trực tại ASEAN (CPR) trong việc hỗ trợ công việc của Hội đồng Điều phối ASEAN (ACC), Hội đồng Cộng đồng APSC và các Cơ quan Bộ trưởng Chuyên ngành và tạo thuận lợi cho hợp tác của ASEAN với các đối tác bên ngoài.
B.1.2  Củng cố Hội nghị các Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN trong triển khai đối thoại chiến lược về các vấn đề an ninh và quốc phòng và hợp tác thực tế, trong khi tăng cường vai trò trung tâm của ASEAN trong tiến trình Hội nghị các Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN Mở rộng
i. Tăng cường đối thoại chiến lược trong khuôn khổ ADMM nhằm thúc đẩy hợp tác chặt chẽ hơn trong việc xử lý các vấn đề chung về an ninh và quốc phòng;
ii. Triển khai Chương trình Công tác của ADMM về hợp tác thực tế liên quan đến các vấn đề an ninh và quốc phòng thuộc quan tâm chung;
iii. Thúc đẩy trao đổi quan sát viên, kể cả các hình thức tham gia khác, từ các nước ADMM Mở rộng trong các diễn tập trong khuôn khổ ADMM Mở rộng về hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa (HADR) và diễn tập quân đội trên cơ sở tự nguyện, linh hoạt và không ràng buộc;
iv. Bảo đảm triển khai Đường dây Liên lạc Trực tiếp giữa tất cả các nước ADMM vì mục đích liên lạc hiệu quả và an toàn, và thúc đẩy sáng kiến thiết lập đường dây này tới các nước ADMM Mở rộng;
v. Thúc đẩy tăng cường hợp tác và phối hợp trong lĩnh vực quân y, trong đó có thông qua một Trung tâm Quân Y ASEAN;
vi. Triển khai công việc của ADMM Mở rộng, trong đó có các Kế hoạch Công tác của các Nhóm Công tác Chuyên gia ADMM Mở rộng trong các lĩnh vực về HADR, các hoạt động gìn giữ hòa bình, an ninh hàng hải, quân y, chống khủng bố và hành động mìn nhân đạo, trong khi bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN trong tiến trình này; và
vii. Tiến hành kiểm điểm định kỳ các sáng kiến hiện có để tạo sự gắn kết giữa các ưu tiên hợp tác trong ADMM và ADMM Mở rộng với các vấn đề khu vực và quốc tế đang nổi lên thuộc quan tâm chung.
B.1.3  Củng cố tiến trình Diễn đàn Khu vực ASEAN nhằm hỗ trợ Cộng đồng ASEAN
i. Tăng cường ARF như một cơ chế theo định hướng hành động, đề ra các biện pháp ứng phó hiệu quả và cụ thể trước các thách thức chung đặt ra cho khu vực châu Á - Thái Bình Dương;
ii. Khuyến khích vai trò của Chủ tịch ARF như một đầu mối chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các Bên Tham gia ARF vào khoảng thời gian giữa các hội nghị thường niên của ARF;
iii. Tăng cường vai trò của Tổng Thư ký ASEAN trong ARF, trong đó có củng cố hơn nữa bộ phận ARF trong Ban Thư ký ASEAN;
iv. Triển khai các quyết định của các Bộ trưởng ARF về đưa ARF tiến lên giai đoạn ngoại giao phòng ngừa, trong khi tiếp tục củng cố các biện pháp xây dựng lòng tin;
v. Xây dựng các chương trình hợp tác cụ thể và cùng có lợi, khi phù hợp, giữa ARF và các tổ chức quốc tế và khu vực liên quan, trong đó có các tổ chức thuộc hệ thống LHQ;
vi. Công nhận đóng góp của Nhóm Chuyên gia và các Nhân vật Nổi tiếng ARF đối với công việc của ARF và sử dụng các khuyến nghị của Nhóm này, nếu phù hợp, để củng cố ARF;
vii. Nâng cao năng lực của Hội nghị Những người đứng đầu các Học viện, Trường Đại học và Viện Nghiên cứu Quốc phòng ARF để thúc đẩy hợp tác quân đội và quốc phòng, trong đó có trao đổi các thực tiễn tốt; và
viii. Kiểm điểm các tiến trình và cơ chế ARF để củng cố hiệu quả và phối hợp của ARF, trong đó có tính đến hoạt động của các cơ chế liên quan khác.
B.1.4 Củng cố tiến trình Cấp cao Đông Á nhằm hỗ trợ Cộng đồng ASEAN
i. Tiếp tục bảo đảm Cấp cao Đông Á (EAS) là diễn đàn của các Lãnh đạo mang tính hướng ngoại và chiến lược nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định ở khu vực;
ii. Bảo đảm triển khai hiệu quả các hoạt động và dự án trong khuôn khổ hợp tác EAS ở tất cả các lĩnh vực ưu tiên;
iii. Tăng cường năng lực của Ban Thư ký ASEAN nhằm điều phối và triển khai hợp tác EAS, trong đó có củng cố bộ phận xử lý các vấn đề EAS; và
iv. Khuyến khích nâng cao sự phối hợp giữa Những Người Đứng đầu Phái đoàn Đại diện của EAS tại Jakarta nhằm củng cố hợp tác EAS và tạo thuận lợi triển khai hiệu quả các kết quả Hội nghị EAS.
B.1.5  Củng cố khuôn khổ hợp tác ASEAN+3 nhằm hỗ trợ Cộng đồng ASEAN
i. Củng cố tiến trình và hợp tác ASEAN+3 (APT) như một khuôn khổ chính để hiện thực hóa mục tiêu dài hạn về một cộng đồng Đông Á với ASEAN là lực lượng chủ đạo trong cấu trúc khu vực đang định hình;
ii. Bảo đảm triển khai hiệu quả và đúng hạn các hoạt động và biện pháp trong các Kế hoạch Công tác APT; và
iii. Triển khai các khuyến nghị phù hợp của Nhóm Tầm nhìn Đông Á (EAVG) II để tăng cường hợp tác APT.
B.2.   Ứng phó kịp thời và hiệu quả với các vấn đế khẩn cấp hoặc tình huống khủng hoảng ảnh hưởng đến ASEAN
i. Hỗ trợ Chủ tịch ASEAN trong việc bảo đảm ứng phó hiệu quả và kịp thời trước các vấn đề khẩn cấp hoặc các tình huống khủng hoảng ảnh hưởng đến ASEAN, trong đó có đảm nhiệm làm bên thứ ba và các phương thức khác nhằm giải quyết ngay các mối quan ngại này;
ii. Tổ chức các cuộc họp đặc biệt của các Lãnh đạo Cấp cao, ở cấp Bộ trưởng, Quan chức Cao cấp hoặc CPR, kể cả thông qua phương thức hội nghị trực tuyến trong trường hợp các tình huống khủng hoảng ảnh hưởng đến ASEAN;
iii. Vận hành cơ chế ASEAN Troika để xử lý kịp thời các trường hợp khẩn cấp ảnh hưởng đến hòa bình và ổn định khu vực;
iv. Xem xét các phương thức và biện pháp hoặc các cơ chế phù hợp có thể được vận hành tức thời để xử lý các tinh huống khẩn cấp ảnh hưởng đến ASEAN cũng như hòa bình và ổn định khu vực; và
v. Phát huy các cơ chế hiện có để nâng cao năng lực cảnh báo sớm nhằm ngăn ngừa xảy ra hoặc leo thang xung đột.
B.3    Tăng cường năng lực của ASEAN để xử lý kịp thời và hiệu quả các vấn đề an ninh phi truyền thống
B.3.1 Củng cố hợp tác xử lý và đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia
i. Hướng tới nâng cấp Hiệp định MLAT năm 2004 thành một hiệp định ASEAN;
ii. Xem xét việc các nước thứ ba tham gia Hiệp định MLAT năm 2004;
iii. Triển khai hiệu quả Chương trình Công tác triển khai Kế hoạch Hành động ASEAN về Đấu tranh Chống Tội phạm Xuyên Quốc gia bao gồm khủng bố, buôn bán ma túy, buôn người, vận chuyển trái phép vũ khí, cướp biển, rửa tiền, tội phạm kinh tế quốc tế và tội phạm mạng;
iv. Tăng cường hợp tác và phối hợp giữa các Cơ quan Chuyên ngành của ASEAN trong việc xử lý các tội phạm xuyên quốc gia, trong đó có thông qua trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo chung và các hoạt động liên quan khác;
v. Thúc đẩy hợp tác, phù hợp với các công ước quốc tế liên quan, xử lý các tội phạm xuyên gia khác đang nổi lên, trong đó có buôn bán trái phép động thực vật hoang dã và gỗ cũng như vận chuyển người trái phép;
vi. Tăng cường các chiến dịch truyền thông và nâng cao nhận thức công chúng về chống tội phạm xuyên quốc gia;
vii. Củng cố hợp tác và cộng tác với tất cả các nhóm/giới liên quan, kể cả khu vực tư nhân, truyền thông và xã hội dân sự trong đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia;
viii. Củng cố năng lực của hệ thống tư pháp hình sự, trong đó có thẩm phán, công tố viên và công chức thực thi pháp luật trong đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia thông qua hợp tác trong ASEAN và với các tổ chức quốc tế và khu vực liên quan;
ix. Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan thực thi pháp luật, trong đó có thông qua chia sẻ thông tin và tình báo, hỗ trợ lẫn nhau, tuần tra phối hợp và hoàn trả các khoản tiền có nguồn gốc tội phạm;
x. Tăng chia sẻ thông tin về các tội phạm xuyên quốc gia thông qua các cơ sở dữ liệu hiện có;
xi. Củng cố hợp tác trong việc đấu tranh và ngăn chặn tội phạm xuyên quốc gia, đặc biệt gian lận/giả mạo giấy tờ và giám sát các hoạt động tài chính bị tình nghi hỗ trợ cho các tội phạm này và các hoạt động khủng bố; và
xii. Tiếp tục hoạt động của ALAWMM trong việc tăng cường hợp tác về vấn đề dẫn độ. 
B.3.2  Tiếp tục tăng cường hợp tác chống khủng bố
i. Triển khai hiệu quả Công ước ASEAN về Chống Khủng bố và Kế hoạch Hành động Toàn diện ASEAN về Chống Khủng bố;
ii. Nỗ lực phê chuẩn/gia nhập các văn kiện quốc tế liên quan về chống khủng bố;
iii. Củng cố hợp tác đẩy mạnh chương trình nghị sự về ôn hòa và các sáng kiến bài trừ cấp tiến nhằm loại trừ và xóa bỏ cấp tiến, cấp tiến hóa cá nhân và chủ nghĩa cực đoan trong ASEAN, trong đó có thông qua trao đổi kinh nghiệm và các thực tiễn tốt về bài trừ cấp tiến, cải tạo và tái giáo dục nhằm ngăn ngừa và ngăn chặn các hoạt động khủng bố;
iv. Tăng cường hợp tác khu vực và liên khu vực nhằm hỗ trợ các sáng kiến về xử lý và đấu tranh chống nguyên nhân gốc rễ của khủng bố và các điều kiện thuận lợi cho khủng bố, chủ nghĩa cực đoan bạo lực và chủ nghĩa cấp tiến;
v. Củng cố hợp tác khu vực và liên khu vực nhằm ngăn chặn và ngăn ngừa sự di chuyển của các phần tử khủng bố nước ngoài;
vi. Tăng cường hợp tác và cộng tác giữa Trung tâm Jakarta về Hợp tác Thực thi Pháp luật, Viện Thực thi Pháp luật Quốc tế, và Trung tâm Chống Khủng bố Khu vực Đông Nam Á và các trung tâm liên quan khác ở ASEAN và các khu vực khác nhằm tiếp tục xây dựng các chiến lược, phương pháp và phương thức mới về chống khủng bố;
vii. Tiếp tục xây dựng năng lực cho các cơ quan tình báo tài chính/các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan liên quan khác tham gia vào các nỗ lực chống rửa tiền/chống tài trợ cho khủng bố, nhằm phát hiện, phân tích và điều tra hiệu quả hơn các phi vụ rửa tiền có nguồn gốc tội phạm, phù hợp với các Khuyến nghị của Nhóm Đặc trách Hoạt động Tài chính;
viii. Tiếp tục chia sẻ kinh nghiệm và chuyên môn về triển khai và thực thi các luật chống khủng bố, trong đó có thông qua các hội thảo và hội nghị quốc tế;
ix. Tăng cường các mối liên kết giữa các cơ quan chống khủng bố và các lực lượng phản ứng nhanh chống khủng bố cũng như nâng cao nhận thức và hiểu biết về cơ cấu lực lượng chống khủng bố ở từng Quốc gia Thành viên ASEAN;
x. Khuyến khích hợp tác và phối hợp trong các vấn đề chống khủng bố có sự tham gia của các cơ quan chính phủ về thực thi pháp luật, vũ trang và phi vũ trang;
xi. Củng cố hợp tác với các Bên Đối thoại ASEAN và các tổ chức quốc tế liên quan về chống khủng bố, trong đó có các cơ quan của LHQ, thông qua các sáng kiến và dự án khác nhau; và
xii. Đẩy mạnh chia sẻ thông tin về các tổ chức khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia, trong đó có về các phương thức hoạt động, động thái, các hoạt động tài trợ cho khủng bố và các hoạt động phi pháp liên quan khác như buôn lậu và sử dụng sai phép vũ khí và chất nổ, như các Chất Hóa học, Sinh học, Phóng xạ, Hạt nhân và Vật liệu Nổ (CBRNE). 
B.3.3  Theo đuổi ước muốn về một “ASEAN Không Ma túy”
i. Củng cố vai trò của AMMD trong việc điều phối một chiến lược ASEAN hiệu quả, toàn diện và nhất quán nhằm hiện thực hóa ước muốn về một ASEAN Không Ma túy;
ii. Tiếp tục nỗ lực hướng tới một ASEAN Không Ma túy, biểu hiện cho sự tự cường và cam kết của ASEAN về bảo vệ người dân và các cộng đồng dân cư trước các chất ma túy trái phép;
iii. Tăng cường các biện pháp ngăn chặn sản xuất, buôn lậu và lạm dụng các chất ma túy trái phép, cũng như kiểm soát việc nhập và xuất khẩu các tiền chất hóa học;
iv. Xây dựng các chiến lược tổng thể, thống nhất và cân bằng về cắt giảm cả mức cung và cầu, nhằm đạt sự cân bằng giữa các cách tiếp cận điều trị và phục hồi cũng như cách tiếp cận thực thi pháp luật trong đấu tranh chống tội phạm ma túy;
v. Xây dựng các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt trên cơ sở thực chứng về xây dựng chính sách và can thiệp nhằm ngăn ngừa và kiểm soát ma túy và các biện pháp liên quan khác;
vi. Chia sẻ thực tiễn tốt và thúc đẩy các chương trình giáo dục và kêu gọi ủng hộ hướng tới tất cả các thành phần trong xã hội, đặc biệt là thanh niên;
vii. Tăng cường năng lực thí nghiệm khoa học của các Quốc gia Thành viên ASEAN về nhận diện tiền chất hóa học và phân tích liều lượng ma túy để phục vụ hoạt động tình báo và thực thi các quy định về ma túy;
viii. Thúc đẩy vai trò của Trung tâm Hợp tác ASEAN về Chất Gây nghiện trong việc tăng cường mạng lưới và chia sẻ thông tin và tình báo giữa các cơ quan thực thi pháp luật về ma túy của các Quốc gia Thành viên ASEAN;
ix. Củng cố năng lực của hệ thống tư pháp hình sự, bao  gồm thẩm phán, công tố viên và các công chức thực thi pháp luật về quản lý ma túy;
x. Xây dựng các kế hoạch công tác của các Quan chức Cao cấp ASEAN về Ma túy hướng tới đạt được ước muốn của khu vực về một ASEAN Không Ma túy;
xi. Tăng cường hợp tác với các đối tác bên ngoài, trong đó có các Bên Đối thoại và các tổ chức quốc tế, về đấu tranh chống buôn bán ma túy và các tội phạm liên quan đến ma túy;
xii. Xây dựng các thỏa thuận pháp lý song phương hoặc đa phương về chống buôn bán ma túy và các tiền chất hóa học;
xiii. Thúc đẩy chia sẻ thông tin liên quan đến hồ sơ của các tổ chức tội phạm ma túy  cũng như danh sách theo dõi các hoạt động liên quan đến ma túy của các nhóm đó; và
xiv. Chuyển giao tri thức về các thực tiễn tốt trong quản lý và tiêu hủy các tiền chất hóa học và các hóa chất tham gia sản xuất ma túy.
B.3.4  Tăng cường hợp tác chống buôn bán người và vận chuyển người trái phép
i. Bảo đảm sớm phê chuẩn Công ước ASEAN về Chống Buôn bán người, đặc biệt là Phụ nữ và Trẻ em và việc triển khai hiệu quả Công ước, cũng như thực hiện Kế hoạch Hành động của ASEAN về Chống Buôn bán Người, đặc biệt là Phụ nữ và Trẻ em;
ii. Khuyến khích phê chuẩn và thực hiện Công ước LHQ về Chống Tội phạm Xuyên Quốc gia có Tổ chức, cũng như Nghị định thư về Chống Lao động Di cư Di chuyển Trái phép qua Đường bộ, Đường biển và Đường không và Nghị định thư về Ngăn ngừa, Ngăn chặn và Trừng phạt Tội phạm Buôn bán người, đặc biệt là Phụ nữ và Trẻ em;
iii. Củng cố hiệu quả của tư pháp hình sự cũng như các biện pháp ngăn ngừa nạn buôn người, trong đó tính đến sự cần thiết bảo vệ nạn nhân của nạn buôn người phù hợp với các văn kiện liên quan của ASEAN và các công ước và nghị định thư quốc tế liên quan khác về buôn bán người khi phù hợp; và
iv. Tăng cường hợp tác với các Bên Đối thoại và các đối tác bên ngoài khác về chống buôn bán người và vận chuyển người trái phép.
B.3.5   Hướng tới xóa bỏ vận chuyển trái phép vũ khí hạng nhẹ và vũ khí cỡ nhỏ
i. Thúc đẩy các Cơ quan Chuyên ngành liên quan thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm ngăn ngừa, đấu tranh và xóa bỏ việc buôn bán trái phép vũ khí hạng nhẹ và vũ khí cỡ nhỏ dưới tất cả các hình thức, phù hợp với Chương trình Hành động LHQ về Ngăn ngừa, Đấu tranh và Xóa bỏ Buôn bán Trái phép các Vũ khí Hạng nhẹ và Vũ khí cỡ Nhỏ dưới Tất cả Hình thức cũng như Văn kiện Quốc tế Cho phép các Quốc gia Xác định và Truy tìm, một cách Kịp thời và Tin cậy, các Vũ khí Hạng nhẹ và Vũ khí Cỡ nhỏ Trái phép; và
ii. Nỗ lực ngăn chặn vận chuyển trái phép vũ khí thông qua các sáng kiến khu vực.
B.3.6  Củng cố hợp tác đấu tranh chống tội phạm mạng
i. Củng cố hợp tác đấu tranh chống tội phạm mạng, trong đó có chia sẻ kịp thời các thông tin và thực tiễn tốt liên quan giữa các cơ quan thực thi pháp luật, có tính đến nhu cầu xây dựng hoặc cải thiện năng lực và các luật phù hợp để xử lý tội phạm mạng;
ii. Củng cố năng lực của các cơ quan tư pháp hình sự trong việc áp dụng các luật và quy định về tội phạm mạng và chứng cứ điện tử;
iii. Thúc đẩy đào tạo thực thi pháp luật về an ninh mạng và tội phạm mạng;
iv. Củng cố quan hệ đối tác công-tư để tăng cường chia sẻ thông tin giữa khu vực tư nhân và các cơ quan thực thi pháp luật nhằm xác định và giảm nhẹ các mối đe dọa từ tội phạm mạng; và
v. Nâng cao nhận thức và hiểu biết của các Quốc gia Thành viên ASEAN về tội phạm mạng và khủng bố mạng.
B.3.7  Củng cố hợp tác về quản lý biên giới
i. Củng cố hợp tác về quản lý biên giới, phù hợp với nội luật và chính sách của từng nước, nhằm cùng xử lý các vấn đề thuộc quan tâm chung, trong đó có giả mạo các giấy tờ nhận diện và đi lại, cũng như xem xét việc sử  dụng các công nghệ phù hợp để quản lý biên giới hiệu quả hơn nhằm ngăn chặn sự di chuyển của tội phạm và khủng bố; và
ii. Xem xét, khi phù hợp, tiến hành tuần tra biên giới phối hợp và thanh tra phối hợp giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN để chống tội phạm xuyên quốc gia, đặc biệt buôn bán ma túy, buôn bán người và vận chuyển trái phép hàng hóa, người và vũ khí, phù hợp với nội luật, quy định, quy tắc và chính sách của các Quốc gia Thành viên ASEAN.
B.3.8  Củng cố hợp tác ASEAN về quản lý thảm họa và ứng phó khẩn cấp
i. Tăng cường ứng phó chung sớm và hiệu quả ở cả cấp chính trị và thực thi trong việc vận hành các thỏa thuận ASEAN về quản lý thảm họa nhằm hỗ trợ các nước bị ảnh hưởng trong các thảm họa nghiêm trọng;
ii. Thực hiện đầy đủ Hiệp định ASEAN về Quản lý Thảm họa và Ứng phó Khẩn cấp (AADMER) như một diễn đàn chung chủ đạo về quản lý thảm họa ở khu vực;
iii. Tăng cường vai trò then chốt của Trung tâm Điều phối ASEAN về Hỗ trợ Nhân đạo là một cơ quan điều phối ASEAN về quản lý thảm họa ở khu vực và khi phù hợp, hợp tác với các cơ quan và trung tâm liên quan ở quốc gia, khu vực và quốc tế như Cơ quan Ứng phó Nhân đạo LHQ, Trung tâm Sẵn sàng Ứng phó Thảm họa châu Á, Trung tâm Điều phối Khu vực HADR và Văn phòng LHQ Điều phối các Hoạt động Nhân đạo;
iv. Triển khai đầy đủ SOP về Điều phối và Bố trí Phòng bị Khu vực trong các Hoạt động Chung Ứng phó Khẩn cấp và Cứu trợ Thảm họa nhằm tổ chức các chiến dịch cứu trợ chung cho những khu vực bị ảnh hưởng bởi thảm họa ở các Quốc gia Thành viên ASEAN, phù hợp với AADMER;
v. Tăng cường phối hợp quân-dân sự trong ứng phó hiệu quả và kịp thời với các tình huống khẩn cấp và thiên tai nghiêm trọng;
vi. Thúc đẩy phối hợp đồng bộ về quản lý thảm họa giữa ASEAN với các cơ chế do ASEAN dẫn dắt như ARF, APT, EAS và ADMM Mở rộng,  với Ủy ban Quản lý Thảm họa ASEAN giữ vai trò dẫn dắt trong tiến trình này; và
vii. Bảo đảm nội dung giảm nhẹ nguy cơ thảm họa được lồng ghép vào các chiến lược của ASEAN về quản lý thiên tai và ứng phó khẩn cấp.
B.3.9  Tăng cường năng lực ASEAN xử lý các tội phạm xuyên quốc gia và thách thức xuyên biên giới
i. Củng cố các cơ chế hiện có của ASEAN để xem xét quản lý ngăn ngừa nhằm xử lý hiệu quả các thách thức mới này, trong đó có hợp tác với các Bên Đối thoại, LHQ và các cơ quan liên quan khác với sự đồng ý của các nước liên quan;
ii. Tổ chức các hội nghị đặc biệt, nếu và khi cần thiết, ở cấp Quan chức Cao cấp để xử lý các thách thức mang bản chất xuyên quốc gia hoặc xuyên biên giới như ô nhiễm khói mù, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia có tổ chức, di chuyển người bất thường, chất thải độc hại, sự cố tràn dầu, buôn bán trái phép gỗ và các động thực vật hoang dã; và
iii. Thúc đẩy nghiên cứu bởi các nhóm chuyên gia, các trường đại học và các viện nghiên cứu liên quan khác để xác định các thách thức xuyên biên giới mới nảy sinh từ các vấn đề an ninh phi truyền thống.
B.4.  Giải quyết các khác biệt và tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Hiến chương ASEAN và các nguyên tắc của luật pháp quốc tế, trong đó có không đe dọa sử dụng hoặc sử dụng vũ lực cũng như áp dụng các cơ chế giải quyết tranh chấp hòa bình, đồng thời củng cố các biện pháp xây dựng lòng tin, thúc đẩy các hoạt động ngoại giao phòng ngừa và các sáng kiến giải quyết xung đột
B.4.1 Thúc đẩy các biện pháp xây dựng lòng tin và các hoạt động ngoại giao phòng ngừa
i. Thúc đẩy trao đổi và hợp tác giữa các quan chức quốc phòng và trao đổi đoàn giữa các cơ sở đào tạo quân đội để tăng cường lòng tin và hiểu biết lẫn nhau;
ii. Thúc đẩy tiến trình ARF hướng tới giai đoạn ngoại giao phòng ngừa, thông qua triển khai hiệu quả Kế hoạch Công tác Ngoại giao Phòng ngừa 2011, đồng thời tiếp tục các biện pháp xây dựng lòng tin;
iii. Tập hợp các thực tiễn tốt về các biện pháp xây dựng lòng tin, ngoại giao phòng ngừa và giải quyết xung đột để ARF phát triển thêm;
iv. Thăm dò và xem xét khả năng trung gian/đối thoại điều giải và khả năng hòa giải trong khuôn khổ tiến trình ARF với sự đồng ý của tất cả các bên liên quan trực tiếp; và
v. Xác định và thiết lập đối tác trên cơ sở đồng thuận với các tổ chức, như LHQ, về các chương trình xây dựng năng lực ngoại giao phòng ngừa, chia sẻ kinh nghiệm và đào tạo trong khuôn khổ ARF.
B.4.2 Thúc đẩy minh bạch và hiểu biết hơn về các chính sách quốc phòng và quan điểm an ninh
i. Tổ chức tự nguyện các buổi thông báo về các diễn biến chính trị và an ninh ở khu vực;
ii. Tham vấn và thúc đẩy hợp tác về các vấn đề an ninh và quốc phòng khu vực giữa ASEAN với các bên Đối thoại cũng như các đối tác bên ngoài khác, kể cả thông qua ADMM Mở rộng;
iii. Tiếp tục đóng góp và xuất bản thường niên Viễn cảnh An ninh ASEAN và Viễn cảnh An ninh ARF cũng như khuyến khích công bố sách trắng quốc phòng của các Quốc gia Thành viên ASEAN và các bên Đối thoại nhằm làm sâu sắc sự tin tưởng và hiểu biết lẫn nhau giữa các nước trong và ngoài khu vực; và
iv. Tăng cường sự tham gia hiệu quả của các quan chức quốc phòng ARF trong các hoạt động ARF.
B.4.3  Phát huy các phương thức hiện có về giải quyết hòa bình các tranh chấp và xem xét củng cố các phương thức đó bằng các cơ chế bổ sung, nếu cần
i. Tăng cường vai trò xây dựng của ASEAN và thúc đẩy cách tiếp cận dựa trên luật lệ trong việc giải quyết hòa bình các tranh chấp phù hợp với Hiến chương ASEAN, Hiệp ước TAC và các văn kiện liên quan khác của ASEAN cũng như các nguyên tắc của luật pháp quốc tế; và
ii. Áp dụng Nghị định thư Hiến chương ASEAN về các Cơ chế Giải quyết Tranh chấp và các Quy chế liên quan (Quy chế Bên thứ ba, Quy chế Trung gian, Quy chế Hòa giải và Quy chế Trọng tài).
B.4.4  Củng cố các hoạt động nghiên cứu về hòa bình, quản lý xung đột và giải quyết xung đột
i. Tận dụng hiệu quả Viện AIPR phù hợp với TOR của Viện, trong đó có tiến hành các nghiên cứu thúc đẩy lồng ghép giới vào việc kiến tạo hòa bình, tiến trình hòa bình và giải quyết xung đột cũng như thúc đẩy cộng tác và xây dựng mạng lưới giữa AIPR với các viện nghiên cứu liên quan;
ii. Tổ chức các hội thảo và hội nghị khu vực và quốc tế về các biện pháp xây dựng lòng tin, ngoại giao phòng ngừa, ngăn ngừa xung đột, giải quyết xung đột và kiến tạo hòa bình sau xung đột; và
iii. Củng cố năng lực và hợp tác giữa các viện nghiên cứu và viện khoa học, đặc biệt Mạng lưới ASEAN-ISIS và Hội đồng Hợp tác An ninh châu Á Thái Bình Dương trong các vấn đề về quản lý và giải quyết xung đột.
B.4.5 Thúc đẩy sự tham gia tích cực của các Quốc gia Thành viên ASEAN vào các nỗ lực gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột phù hợp với năng lực của các Quốc gia Thành viên ASEAN
i. Thúc đẩy Trung tâm Khu vực ASEAN về Khắc phục Bom mìn nghiên cứu, lập hồ sơ dữ liệu và chia sẻ các thực tiễn tốt về xử lý các khía cạnh nhân đạo trong vấn đề mìn mặt đất và vật nổ sót lại sau chiến tranh;
ii. Khuyến khích thêm các Quốc gia Thành viên ASEAN tham gia các nỗ lực của LHQ về gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột ở ngoài khu vực trên cơ sở linh hoạt, tự nguyện và không ràng buộc;
iii. Tận dụng và củng cố Mạng lưới các Trung tâm Gìn giữ Hòa bình ASEAN để chia sẻ các thực tiễn tốt và tăng cường xây dựng năng lực, trong đó có nêu bật các đóng góp của các Quốc gia Thành viên ASEAN tại LHQ;
iv. Kiểm điểm và thăm dò khả năng xây dựng một cơ sở dữ liệu, nếu phù hợp, về năng lực gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột của các Quốc gia Thành viên ASEAN có tham gia;
v. Tăng cường đối thoại và hợp tác với các trung tâm gìn giữ hòa bình, viện khoa học và nhóm chuyên gia ở các khu vực khác cũng như của LHQ và các tổ chức quốc tế và khu vực khác về gìn giữ hòa bình, thông qua chia sẻ thông tin về các thực tiễn tốt cũng như xây dựng năng lực về gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột;
vi. Thúc đẩy hợp tác và phối hợp giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN tham gia vào các nỗ lực gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột của LHQ;
vii. Khuyến khích đóng góp của các Quốc gia Thành viên ASEAN về cứu trợ nhân đạo nhằm hỗ trợ các nỗ lực gìn giữ hòa bình và kiến tạo hòa bình sau xung đột của LHQ ở ngoài khu vực;
viii. Thúc đẩy các chương trình phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong các nỗ lực kiến tạo hòa bình sau xung đột:
a) Xây dựng các quy định hướng dẫn về đánh giá nhu cầu xây dựng năng lực và đào tạo;
b) Xác định các chủ đề đào tạo ưu tiên;
c) Thiết kế các chương trình đào tạo theo các chủ đề ưu tiên đã được xác định và xây dựng tài liệu đào tạo; 
d) Triển khai các chương trình thường niên trong từng lĩnh vực mục tiêu;
e) Xây dựng các chương trình hợp tác với các đối tác bên ngoài và các thể chế tài chính liên quan nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong lĩnh vực kiến tạo hòa bình và tái thiết sau xung đột; và
f) Hướng tới xây dựng một chương trình đào tạo có hệ thống dành cho các nhà giáo dục cộng đồng chính thống trong lĩnh vực giáo dục hòa bình và hòa giải theo hướng có thể hình thành khái niệm và đưa vào triển khai.
ix. Tiến hành các hoạt động hoạch định và đào tạo chung trong ARF và ADMM Mở rộng, trong đó có diễn tập sa bàn và lập kế hoạch theo kịch bản về diễn tập các hoạt động gìn giữ hòa bình, nếu và khi phù hợp, với sự đồng thuận của các bên tham gia.
B.4.6  Thúc đẩy và củng cố các giá trị định hướng hòa bình
i. Tiếp tục tiến hành các nghiên cứu nhằm gia tăng hợp tác về hòa giải và củng cố hơn nữa các giá trị định hướng hòa bình;
ii. Thúc đẩy sự tham gia của công chúng vào phát triển hợp tác trong lĩnh vực tái thiết và phục hồi sau xung đột, kể cả khuyến khích các ý kiến đóng góp toàn diện từ giới học giả, truyền thông, các tổ chức phi chính phủ, xã hội dân sự và các nhóm cộng đồng; và
iii. Thúc đẩy sự hiểu biết giữa các cộng đồng thông qua các hoạt động trao đổi.
B.5.   Duy trì Đông Nam Á là khu vực không vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt khác, đồng thời đóng góp vào các nỗ lực toàn cầu về giải trừ quân bị, không phổ biến, và sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân
B.5.1  Bảo đảm triển khai hiệu quả Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á Không Vũ khí Hạt nhân (SEANFWZ) và Kế hoạch Hành động của Hiệp ước
i. Tăng cường hoạt động của Ủy ban Khu vực Đông Nam Á Không Vũ khí Hạt nhân (SEANFWZ) để bảo đảm triển khai hiệu quả Hiệp ước SEANWFZ và Kế hoạch Hành động SEANFWZ thông qua các dự án/chương trình công tác cụ thể;
ii. Đẩy mạnh các nỗ lực hiện có của các Quốc gia Thành viên Hiệp ước SEANFWZ và các Nước có Vũ khí Hạt nhân giải quyết tất cả các vấn đề tồn đọng liên quan đến việc ký kết và phê chuẩn Nghị định thư SEANFWZ phù hợp với mục tiêu và nguyên tắc của Hiệp ước SEANFWZ trong thời gian sớm nhất;
iii. Tiếp tục đệ trình hai năm một lần Nghị quyết SEANFWZ lên Ủy ban I của Đại hội đồng LHQ;
iv. Thúc đẩy tăng cường vai trò của SEANFWZ và các Quốc gia Thành viên Hiệp ước tại các diễn đàn và khuôn khổ đa phương liên quan về giải trừ quân bị và không phổ biến, trong đó có Hội nghị Kiểm điểm Hiệp ước Không phổ biến Vũ khí Hạt nhân; và
v. Khuyến khích tất cả các Quốc gia Thành viên ASEAN tham gia các văn kiện liên quan như Hiệp ước Cấm Thử Hạt nhân Toàn diện và các Nghị định thư Bổ sung của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).
B.5.2 Xây dựng cách tiếp cận phối hợp của ASEAN về tăng cường an toàn hạt nhân, thông qua hợp tác với Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế và các đối tác liên quan khác
i. Chính thức hóa quan hệ giữa ASEAN với IAEA;
ii. Thúc đẩy sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn, an ninh và bảo hộ của IAEA;
iii. Thăm dò các dự án nghiên cứu và phát triển chung về công nghệ hạt nhân dân sự với các tổ chức quốc tế, như IAEA, thông qua các hội thảo, hội nghị và trao đổi chuyên gia;
iv. Khuyến khích tham gia Công ước về Trợ giúp trong Trường hợp xảy ra Tai nạn Hạt nhân hoặc Sự cố Phóng xạ Khẩn cấp, Công ước An toàn Hạt nhân và Công ước về Thông báo Sớm Sự cố Hạt nhân; và
v. Củng cố Mạng lưới Cơ quan Pháp quy Năng lượng Hạt nhân ASEAN và xây dựng quan hệ đối tác với các cơ quan pháp quy hạt nhân ở các khu vực khác và các tổ chức quốc tế liên quan nhằm góp phần vào việc không phổ biến vũ khí hạt nhân, duy trì các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và an ninh hạt nhân, ngăn ngừa các sự cố liên quan đến hạt nhân và bảo vệ chống lại khủng bố hạt nhân;
B.5.3  Ủng hộ việc thành lập các khu vực không vũ khí hạt nhân
i. Tăng cường nhận thức về các khu vực không vũ khí hạt nhân và đẩy mạnh hợp tác và phối hợp giữa các khu vực không vũ khí hạt nhân hiện có và Mông Cổ, thông qua chia sẻ các kinh nghiệm và thực tiễn tốt nhằm hiện thực hóa một thế giới không vũ khí hạt nhân; và
ii. Thúc đẩy sự tham gia và vai trò xây dựng của ASEAN tại Hội nghị các Quốc gia Thành viên và Bên Ký kết các Hiệp ước nhằm Thiết lập các Khu vực Không Vũ khí Hạt nhân và Mông Cổ.
B.5.4 Thúc đẩy giải trừ quân bị và không phổ biến các vũ khí hủy diệt hàng loạt, đồng thời tăng cường năng lực của ASEAN xử lý các tai nạn ngẫu nhiên/cố ý về rò rỉ các chất/hóa chất độc hại của các vũ khí hủy diệt hàng loạt
i. Thúc đẩy phổ quát hóa các văn kiện quốc tế hiện có liên quan đến giải trừ quân bị và không phổ biến các vũ khí hủy diệt hàng loạt (WMD), kể cả các phương tiện vận chuyển và các vật liệu liên quan và thực hiện hiệu quả các văn kiện quốc tế liên quan, đồng thời tăng cường hợp tác khu vực và đa phương trong lĩnh vực này;
ii. Tăng cường hợp tác xử lý phổ biến WMD bằng cách khuyến khích thông qua và triển khai các quy định kiểm soát xuất khẩu hiệu quả phù hợp với các nghĩa vụ và thực tiễn quốc tế liên quan;
iii. Thúc đẩy hợp tác duy trì Đông Nam Á là khu vực không có tất cả các vũ khí WMD khác và các mối đe dọa CBRNE;
iv. Tăng cường năng lực xử lý các sự cố ngẫu nhiên/cố ý về rò rỉ các chất/hóa chất độc hại của WMD thông qua cộng tác với các tổ chức quốc tế và các đối tác bên ngoài liên quan; và
v. Tăng cường hợp tác xử lý tác động của vũ khí hạt nhân đối với con người, nhằm củng cố các tiêu chuẩn và chuẩn mực quốc tế thúc đẩy một thế giới không vũ khí hạt nhân.
B.6.  Tăng cường an ninh hàng hải và thúc đẩy hợp tác hàng hải trong và ngoài khu vực ASEAN thông qua củng cố các cơ chế do ASEAN dẫn dắt và thông qua các công ước và nguyên tắc về hàng hải được quốc tế công nhận
B.6.1 Duy trì Biển Đông là vùng biển hòa bình, thịnh vượng và hợp tác
i. Tiếp tục thông lệ hiện nay của ASEAN về tham vấn chặt chẽ giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN về các vấn đề liên quan đến Biển Đông, kể cả về Tuyên bố về Quy tắc Ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC) và Bộ Quy tắc Ứng xử ở Biển Đông (COC);
ii. Đẩy mạnh đối thoại và tham vấn giữa ASEAN và Trung Quốc về các vấn đề liên quan đến Biển Đông;
iii. Bảo đảm triển khai đầy đủ và hiệu quả DOC, trong đó có giám sát và đánh giá hiệu quả việc triển khai DOC;
iv. Đẩy mạnh đàm phán giữa ASEAN và Trung Quốc để sớm thông qua COC và bảo đảm việc thực hiện COC đầy đủ và hiệu quả;
v. Giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và quyền tài phán giữa các bên liên quan bằng các biện pháp hòa bình, không đe dọa sử dụng hoặc sử dụng vũ lực, thông qua tham vấn và đàm phán hữu nghị giữa các quốc gia có chủ quyền liên quan trực tiếp, phù hợp với các nguyên tắc được công nhận rộng rãi của luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước LHQ về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS);
vi. Tất cả các bên thực hiện tự kiềm chế, không tiến hành các hoạt động làm phức tạp hoặc leo thang tranh chấp và ảnh hưởng đến hòa bình và ổn định, kể cả không tiến hành các hoạt động chiếm đóng các đảo, bãi đá ngầm, bãi cát ngầm, dải đá ngầm và những cấu trúc khác hiện chưa có người sinh sống;
vii. Tiến hành các hoạt động, biện pháp và dự án hợp tác chung có khả năng như được quy định trong DOC trên cơ sở đồng thuận giữa các bên liên quan và sẽ dẫn tới kết quả cuối cùng là đạt được COC;
viii. Thăm dò hoặc tiến hành các hoạt động hợp tác giữa các bên liên quan về bảo vệ môi trường biển;
ix. Thăm dò hoặc tiến hành các hoạt động hợp tác giữa các bên liên quan về nghiên cứu khoa học biển và các hoạt động khác theo thỏa thuận;
x. Bảo đảm tự do hàng hải và hàng không ở Biển Đông phù hợp với các nguyên tắc được công nhận rộng rãi của luật pháp quốc tế, trong đó có UNCLOS năm 1982;
xi. Thúc đẩy và tăng cường lòng tin và sự tin tưởng giữa ASEAN và Trung Quốc, trong đó có thông qua triển khai hiệu quả các biện pháp thu hoạch sớm theo thỏa thuận;
xii. Đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia, bao gồm, nhưng không giới hạn, buôn lậu ma túy, cướp biển, cướp có vũ trang ở biển và buôn bán vũ khí trái phép;
xiii. Theo đuổi tiếp các biện pháp xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa ở Biển Đông, trong đó có xây dựng SOP để ngăn ngừa các sự cố như va chạm ngoài ý muốn ở biển; và
xiv. Thúc đẩy chia sẻ các bài học và thực tiễn tốt liên quan đến giải quyết tranh chấp hàng hải và hợp tác hàng hải.
B.6.2   Thúc đẩy hợp tác hàng hải để xử lý toàn diện các vấn đề hàng hải
i. Tăng cường phối hợp giữa các cơ chế của ASEAN về hợp tác hàng hải, như Diễn đàn Biển ASEAN, để xử lý toàn diện các vấn đề hàng hải;
ii. Thúc đẩy đối thoại và hợp tác về các vấn đề hàng hải giữa các cơ chế khác do ASEAN dẫn dắt, như Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng, trong khi bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN;
iii. Tăng cường an toàn và an ninh hàng hải ở khu vực nhằm bảo đảm kết nối hàng hải rộng lớn hơn, trên cơ sở các tuyến đường liên lạc trên biển an toàn và an ninh và tự do hàng hải;
iv. Tăng cường hợp tác an ninh hàng hải, đặc biệt thực thi luật hàng hải, trong đó có thông qua chia sẻ thông tin, để xác định các thách thức an ninh hàng hải và các tác động có thể có đối với hòa bình và an ninh khu vực;
v. Thúc đẩy liên kết giữa các cơ chế quốc gia, khu vực và quốc tế về hợp tác hàng hải, đặc biệt trong đấu tranh chống cướp biển và cướp tàu có vũ trang;
vi. Thúc đẩy hợp tác hàng hải chặt chẽ hơn trong việc bảo vệ và gìn giữ môi trường biển, trong đó có sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên biển và bảo vệ đa dạng sinh học;
vii. Mở rộng hợp tác hàng hải ASEAN để đấu tranh hiệu quả chống các tội phạm xuyên quốc gia như khủng bố hàng hải, vận chuyển trái phép hàng hóa, người và vũ khí, buôn lậu ma túy, buôn bán người, cướp biển, bắt cóc, cướp tàu có vũ trang, cũng như giải quyết các thách thức xuyên biên giới, trong đó có các sự cố tràn dầu, đánh bắt cá trái phép, không khai báo và không được kiểm soát, thông qua các hoạt động cụ thể và thiết thực, trong khi bảo đảm duy trì các kênh báo cáo tương ứng;
viii. Củng cố hợp tác ASEAN tăng cường nhận thức về hàng hải và tác động gia tăng của vấn đề này đối với an ninh, an toàn, kinh tế và môi trường ở khu vực;
ix. Tăng cường hợp tác về an toàn hàng hải và tìm kiếm cứu nạn, cũng như củng cố thực hiện Tuyên bố ASEAN về Hợp tác Tìm kiếm và Cứu nạn Người và Tàu thuyền Gặp nạn ở Biển, thông qua các hoạt động như chia sẻ thông tin, hợp tác kỹ thuật, trao đổi đoàn giữa các cơ quan liên quan, diễn tập sa bàn và diễn tập huấn luyện hiện trường ở biển, cũng như cộng tác với các bên Đối thoại và các tổ chức quốc tế hàng hải liên quan;
x. Củng cố các cơ chế hợp tác hàng hải hiện có, thông qua hợp tác với các đối tác liên quan bên ngoài, nhằm nâng cao năng lực đấu tranh chống các hoạt động trái phép ở biển;
xi. Tăng cường hợp tác với các đối tác liên quan bên ngoài về chống cướp biển trong các trường hợp ảnh hưởng đến người dân của các Quốc gia Thành viên ASEAN ở các khu vực khác; và
xii. Củng cố và mở rộng các hoạt động xây dựng năng lực của các cơ quan thực thi pháp luật về hàng hải ở khu vực, trong đó có thông qua cộng tác với các đối tác bên ngoài, đặc biệt là các bên Đối thoại.
B.6.3  Bảo đảm hàng hải và hàng không quốc tế hòa bình, an toàn, tự do và không bị cản trở, phù hợp với các luật quốc tế liên quan
i. Ủng hộ triển khai hiệu quả các luật và công ước quốc tế liên quan, trong đó có UNCLOS năm 1982;
ii. Thúc đẩy liên lạc đường dây nóng giữa các cơ quan liên quan ở các Quốc gia Thành viên ASEAN nhằm ứng phó tức thời với các sự cố và tình huống khẩn cấp ở biển;
iii. Tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN và với các đối tác liên quan bên ngoài trong việc bảo đảm an toàn hàng hải và hàng không ở khu vực, trong đó có thông qua các hội thảo và hội nghị để chia sẻ kinh nghiệm và các thực tiễn tốt;
iv. Tăng cường đối thoại và hợp tác với các tổ chức quốc tế liên quan, như LHQ, Tổ chức Hàng hải Quốc tế và Tổ chức Lao động Quốc tế để bảo đảm triển khai hiệu quả các công ước và văn kiện liên quan đến hợp tác hàng hải, bao gồm, nhưng không giới hạn, an toàn mạng sống của con người ở biển, phúc lợi cho người đi biển và ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền; và
v. Tăng cường triển khai MOU về Cơ chế Hợp tác ASEAN về Sẵn sàng và Ứng phó chung với Sự cố Tràn dầu như một cơ chế hợp tác khu vực nhằm xây dựng khả năng và năng lực và thúc đẩy hỗ trợ lẫn nhau.


C. VAI TRÒ TRUNG TÂM CỦA ASEAN TRONG MỘT KHU VỰC NĂNG ĐỘNG VÀ HƯỚNG NGOẠI

10.      Trong bối cảnh địa chính trị đang thay đổi nhanh chóng, ASEAN đề cao và củng cố đoàn kết, thống nhất ASEAN và vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực đang định hình được xây dựng trên cơ sở các cơ chế do ASEAN dẫn dắt. Là một cộng đồng hướng ngoại, ASEAN sẽ tiếp tục làm sâu sắc hợp tác với các bên Đối thoại, củng cố quan hệ với các đối tác bên ngoài và hướng tới các đối tác tiềm năng mới vì các mối quan hệ cùng có lợi, và đóng vai trò toàn cầu xây dựng và có trách nhiệm trên cơ sở diễn đàn chung của ASEAN về các vấn đề quốc tế.
11.    Các thành tố chính của vai trò trung tâm của ASEAN trong một khu vực năng động và hướng ngoại gồm:

C.1.   Củng cố đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN trong định hình cấu trúc khu vực được xây dựng trên cơ sở các cơ chế do ASEAN dẫn dắt
C.1.1. Củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong định hình cấu trúc khu vực mở, minh bạch, toàn diện và dựa trên luật lệ
i. Tiến hành thảo luận có trọng tâm giữa các Quan chức Cao cấp liên quan để trao đổi và xây dựng định hướng chiến lược về các vấn đề thuộc quan tâm của ASEAN;
ii. Xây dựng một tầm nhìn chung về một cấu trúc khu vực nhằm củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong bối cảnh môi trường địa chính trị và chiến lược đang thay đổi;
iii. Bảo đảm triển khai hiệu quả Tuyên bố Cấp cao Đông Á về các Nguyên tắc Quan hệ Cùng Có Lợi và xem xét một văn kiện ràng buộc pháp lý được xây dựng trên cơ sở Hiệp ước TAC để áp dụng cho khu vực rộng lớn hơn; và
iv. Bảo đảm các Cơ quan Chuyên ngành được thông báo đầy đủ về cách tiến cận chiến lược và trọng tâm hợp tác của ASEAN với các đối tác bên ngoài.
C.1.2.  Củng cố hiệu quả của các cơ chế do ASEAN dẫn dắt, kể cả tinh giản  các  quy trình hoạt động
i. Tiếp tục đề xuất, tổ chức, chủ trì và/hoặc đồng chủ trì các hoạt động và hội nghị với các bên Đối thoại và các đối tác bên ngoài xét trong bối cảnh của tất cả các cơ chế do ASEAN dẫn dắt;
ii. Tăng cường chia sẻ thông tin, trong đó có thể chế hóa thông lệ trao đổi và thông báo lịch hoạt động các hội nghị liên quan giữa các Cơ quan Chuyên ngành ASEAN và tại các cơ chế do ASEAN dẫn dắt về các vấn đề liên ngành;
iii. Củng cố và tăng cường tiến trình EAS như một diễn đàn của các Lãnh đạo để đối thoại chiến lược các vấn đề kinh tế, an ninh và chính trị cũng như hợp tác, trong đó có xây dựng các thỏa thuận phù hợp để thuận lợi hóa công tác chuẩn bị, sự đồng bộ, tính liên tục và triển khai các vấn đề được các Lãnh đạo thảo luận;
iv. Củng cố tiến trình và các cơ chế APT như một khuôn khổ xây dựng cộng đồng, hội nhập kinh tế, hợp tác phát triển và xây dựng năng lực, trong đó có triển khai các khuyến nghị liên quan trong Báo cáo của Nhóm EAVG II và các sáng kiến khác liên quan đến APT;
v. Củng cố ARF là một diễn đàn quan trọng để xác định và xử lý các thách thức an ninh hiện có và đang nổi lên, thông qua tăng cường các biện pháp xây dựng lòng tin và các bước cụ thể hướng tới ngoại giao phòng ngừa, trong đó có thông qua triển khai hiệu quả Kế hoạch Hành động Hà Nội thực hiện Tuyên bố Tầm nhìn ARF cũng như hướng tới phương thức làm việc hiệu quả hơn nhằm đạt được các kết quả thực chất tại các hội nghị ARF; và
vi. Củng cố các tiến trình ADMM và ADMM Mở rộng để giúp thúc đẩy tầm nhìn ASEAN về cấu trúc khu vực, tăng cường vai trò trung tâm của ASEAN và hướng tới tăng cường năng lực và khả năng chung của khu vực trong xử lý các thách thức và cơ hội ở cả hiện tại và tương lai.
C.2.   Làm sâu sắc hợp tác với các bên Đối thoại, củng cố quan hệ với các đối tác bên ngoài khác và hướng tới các đối tác tiềm năng mới vì các mối quan hệ cùng có lợi cũng như ứng phó chung và xây dựng trước các diễn biễn toàn cầu
C.2.1.  Củng cố hợp tác chiến lược và thực chất với các bên Đối thoại
i. Áp dụng cách tiếp cận chiến lược hơn đối với với các bên Đối thoại bằng cách xác định các ưu tiên và lợi ích của ASEAN với từng bên Đối thoại;
ii. Hợp tác với các bên Đối thoại, thông qua các cơ chế hiện có, để xử lý các thách thức hiện có và đang nổi lên cũng như củng cố hợp tác phát triển trong ASEAN;
iii. Hợp tác với các bên Đối thoại bảo đảm triển khai hiệu quả các Kế hoạch Hành động tương ứng, trong đó có tận dụng hiệu quả các quỹ hợp tác hiện có giữa ASEAN và các bên Đối thoại để tăng cường hợp tác trong tất cả các lĩnh vực; và
iv. Tăng cường năng lực của các cơ quan liên quan ở các Quốc gia Thành viên ASEAN trong việc xây dựng và đánh giá dự án nhằm tận dụng hiệu quả các quỹ hợp tác hiện có.
C.2.2  Xây dựng và duy trì quan hệ đối tác hiệu quả với các đối tác bên ngoài nhằm hỗ trợ Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025
i. Củng cố quan hệ ASEAN với các đối tác bên ngoài, kể cả Quan sát viên Đặc biệt và Khách mời của ASEAN;
ii. Tiếp tục công việc của Nhóm Công tác Hội đồng Điều phối ASEAN về xem xét tất cả các khía cạnh liên quan tới yêu cầu của Timor Leste cũng như sự tham gia của nước này vào các hoạt động của ASEAN xét trong nhu cầu của nước này về xây dựng năng lực;
iii. Tăng cường quan hệ giữa CPR và Ban Thư ký ASEAN với các Đại sứ ASEAN của các nước không phải Quốc gia Thành viên ASEAN và các tổ chức liên chính phủ liên quan;
iv. Xây dựng các dự án và bảo đảm tận dụng với hiệu quả và hiệu suất cao các quỹ hợp tác và các quỹ khác liên quan tới hợp tác ASEAN với các đối tác bên ngoài nhằm hỗ trợ Cộng đồng ASEAN;
v. Tận dụng hiệu quả hơn vai trò của các Ủy ban ACTCs nhằm thúc đẩy hình ảnh ASEAN và hợp tác giữa ASEAN với nước thứ ba/tổ chức quốc tế;
vi. Thăm dò khả năng các dự án hợp tác với các tổ chức khu vực như Tổ chức Hợp tác Vùng Vịnh, Tổ chức Hợp tác Kinh tế, Cộng đồng các Quốc gia Châu Mỹ và vùng Ca-ri-bê, Hiệp hội Hợp tác Khu vực Nam Á, Tổ chức Hợp tác Thượng Hải và Liên minh Thái Bình Dương cũng như các tổ chức quốc tế và khu vực khác; và
vii. Xem xét các yêu cầu từ các đối tác bên ngoài về thiết lập quan hệ đối tác chính thức với ASEAN theo Quy chế hướng dẫn về Quan hệ Đối ngoại của ASEAN, trong đó có trên cơ sở cùng có lợi nhằm hỗ trợ tiến trình xây dựng cộng đồng ASEAN, và có tính đến tầm quan trọng về một quan điểm tổng thể trên cơ sở các tính toán chiến lược.
C.2.3  Xem xét hợp tác thực chất với các đối tác tiềm năng mới
i. Xem xét quan hệ đối tác mới với các nước và tổ chức quan tâm và có tiềm năng trên cở sở cùng lợi ích và cùng có lợi cũng như hỗ trợ của các nước và tổ chức đó dành cho tiến trình xây dựng cộng đồng ASEAN; và
ii. Xem xét các phương thức phù hợp khác để hợp tác với các đối tác tiềm năng mới trên cơ sở quan hệ cùng có lợi.
C.2.4 Tăng cường năng lực của ASEAN để đóng góp và ứng phó với các vấn đề quốc tế quan trọng thuộc lợi ích và quan tâm chung
i. Tăng cường tham vấn và hợp tác trên các vấn đề đa phương thuộc lợi ích và quan tâm chung để đưa ra tiếng nói chung của ASEAN và xây dựng lập trường chung, khi phù hợp, nhằm định hình và dẫn dắt các vấn đề quan trọng trong chương trình nghị sự toàn cầu;
ii. Ban hành kịp thời hơn các Tuyên bố ASEAN về các vấn đề quốc tế quan trọng thuộc quan tâm chung;
iii. Tăng cường hợp tác giữa ASEAN với các tổ chức và diễn đàn đa phương khác về các vấn đề quốc tế phù hợp thuộc quan tâm và lợi ích chung; và
iv. Củng cố sự phối hợp giữa các Quốc gia Thành viên ASEAN và khi có thể, đệ trình tư cách ứng viên ASEAN vào những vị trí quan trọng tại các diễn đàn đa phương.


D. TĂNG CƯỜNG SỰ HIỆN DIỆN VÀ NĂNG LỰC THỂ CHẾ CỦA ASEAN

12.     Nhằm hiện thực hóa Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, cần phải tăng cường sự hiện diện và năng lực thể chế của ASEAN. Mục đích này được theo đuổi thông qua việc tinh giản các quy trình làm việc trong ASEAN, nâng cao hiệu quả, hiệu suất và phối hợp trong công việc của các Cơ quan ASEAN, củng cố Ban Thư ký ASEAN và gia tăng sự hiện diện thể chế của ASEAN ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.
13.     Các thành tố chính của việc tăng cường sự hiện diện và năng lực thể chế của ASEAN gồm:

D.1.   Tinh giản quy trình làm việc trong ASEAN, nâng cao phối hợp giữa các Cơ quan ASEAN, tăng cường cách thức tiến hành quan hệ đối ngoại của ASEAN và củng cố Ban Thư ký ASEAN
D.1.1. Triển khai Báo cáo và các Khuyến nghị của Nhóm Đặc trách Cao cấp về Củng cố Ban Thư ký ASEAN và Rà soát các Cơ quan ASEAN đã được các Lãnh đạo ASEAN thông qua rại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 25 ở Na Pi Tô.
D.2     Tăng cường nhận thức và sự hiện diện của ASEAN
D.2.1  Thúc đẩy sự hiện diện thể chế của ASEAN ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế
i. Khuyến khích thành lập một ban/bộ phận chuyên trách về ASEAN ở các Bộ/ngành liên quan ở các Quốc gia Thành viên ASEAN;
ii. Thúc đẩy thành lập các Thể chế/Trung tâm ASEAN về các lĩnh vực hợp tác cụ thể ở từng Quốc gia Thành viên ASEAN trong khi tính đến khả năng duy trì tài chính của các Thể chế/Trung tâm này và hiệu quả và hiệu suất hoạt động tổng thể của Ban Thư ký ASEAN và các Cơ quan khác; và
iii. Khuyến khích thành lập các Trung tâm Nghiên cứu ASEAN và/hoặc các Chương trình Nghiên cứu ASEAN ở các Quốc gia Thành viên ASEAN và tạo thuận lợi việc thiết lập mạng lưới giữa các Trung tâm/Chương trình này, cũng như củng cố Mạng lưới AUN, nhằm tăng cường nhận thức và bản sắc ASEAN ở cấp khu vực và quốc tế.
D.2.2  Nâng cao nhận thức và sự hiện diện của ASEAN
i. Tăng cường quan hệ giữa các Cơ quan Chuyên ngành ASEAN với các nhóm/giới liên quan để nâng cao sự hiện diện và giá trị của ASEAN, và để củng cố sự phối hợp giữa các Cơ quan Chuyên ngành ASEAN với các nhóm/giới liên quan;
ii. Triển khai Kế hoạch Tổng thể về Tuyên truyền ASEAN để nâng cao nhận thức về ASEAN là một Cộng đồng của các Cơ hội như chỉ đạo của các Lãnh đạo ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 25 ở Na Pi Tô;
iii. Bảo đảm các chương trình và hoạt động nâng cao nhận thức về ASEAN có tính nhạy cảm giới và tất cả các thành phần trong xã hội, trong đó có người khuyết tật và các nhóm dễ bị tổn thương khác, có thể tiếp cận; và
iv. Nâng cao hình ảnh và sự hiện diện của ASEAN và Cộng đồng ASEAN ở các nước thứ ba/tổ chức quốc tế.


III.    TRIỂN KHAI VÀ KIỂM ĐIỂM 
14.     ASEAN sẽ bảo đảm triển khai đầy đủ và hiệu quả Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và KHTT APSC 2025 thông qua các cơ chế liên quan, huy động nguồn lực hiệu quả và tuyên truyền hiệu quả tới tất cả các nhóm/giới liên quan cũng như kiểm điểm và đánh giá thường kỳ.

A. Cơ chế Triển khai
i. Hài hòa và củng cố chương trình nghị sự và các ưu tiên của các Cơ quan Chuyên ngành liên quan trong ASEAN thuộc Trụ cột APSC với Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và KHTT APSC 2025;
ii. Triển khai KHTT APSC 2025 ở cấp quốc gia và ASEAN;
iii. Tăng cường phối hợp về các vấn đề liên ngành trong APSC và các vấn đề liên trụ cột giữa cả ba Trụ cột;
iv. Tăng cường vai trò điều phối của ACC, Hội đồng Cộng đồng APSC, các Cơ quan Chuyên ngành cấp Bộ trưởng, Hội nghị Tham vấn chung, Hội đồng Điều phối Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (ASCCO), CPR và Ban Thư ký ASEAN,chiếu theo Báo cáo và các Khuyến nghị của Nhóm Đặc trách Cao cấp về Củng cố Ban Thư ký ASEAN và Rà soát các Cơ quan ASEAN nhằm triển khai thuận lợi KHTT APSC 2025; và
v. Đệ trình báo cáo đánh giá thường niên về tiến độ và tình hình triển khai KHTT APSC 2025 lên Hội nghị Cấp cao ASEAN thông qua Hội đồng Cộng đồng APSC.

B. Nguồn lực
i. Huy động nguồn lực từ các Quốc gia Thành viên ASEAN và các nguồn lực bên ngoài, trong các lĩnh vực, nhưng không giới hạn, về tài chính, chuyên môn và hỗ trợ xây dựng năng lực để triển khai các biện pháp theo thỏa thuận.

C. Tuyên truyền
i. Tiến hành các hoạt động tuyên truyền để tạo thuận lợi cho việc triển khai KHTT APSC 2025 ở cả cấp quốc gia và khu vực, trong đó có cả phù hợp với Kế hoạch Tổng thể về Tuyên truyền ASEAN, nhằm mục đích xã hội hóa các sáng kiến trong KHTT APSC 2025 tới các nhóm/giới liên quan và tạo điều kiện cho tất cả các nhóm/giới liên quan tham gia và đóng góp có ý nghĩa cho tiến trình này.

D. Kiểm điểm
i. Kiểm điểm và đánh giá KHTT APSC 2025 nhằm bảo đảm các hoạt động này đáp ứng được các nhu cầu và ưu tiên của ASEAN, có tính đến những thay đổi năng động trong môi trường khu vực và toàn cầu. 
ii. Việc kiểm điểm và đánh giá sẽ được tiến hành vào các năm 2017, 2019, 2021 và 2023 và do ASCOO, phối hợp với Ban Thư ký ASEAN, thực hiện. Kiểm điếm giữa kỳ và cuối kỳ sẽ được tiến hành vào năm 2020 và 2025, và do Hội đồng Cộng đồng APSC thực hiện với sự hỗ trợ của ASCCO. Trong quá trình kiểm điểm và đánh giá, các Quốc gia Thành viên được linh hoạt cập nhật KHTT APSC 2025. 
iii. Kết quả kiểm điểm và đánh giá sẽ do Tổng Thư ký ASEAN báo cáo lên Hội nghị Cấp cao ASEAN thông qua Hội đồng Cộng đồng APSC.







Ngày đăng: 29/11/2015, 03:00 pm