BAN THƯ KÝ ASEAN QUỐC GIA VIỆT NAM

Bộ Ngoại Giao - Vụ ASEAN

Giới thiệu về ASEAN » Các văn kiện cơ bản

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA XÃ HỘI ASEAN 2025

KẾ HOẠCH  TỔNG THỂ CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA XÃ HỘI ASEAN 2025 

I. GIỚI THIỆU

1. Những tiến bộ kinh tế xã hội của ASEAN trong vòng hai thập kỷ rưỡi vừa qua được thể hiện qua sự phát triển nhân lực nổi bật và phát triển bền vững. Trọng tâm của Cộng đồng Văn hóa-xã hội (ASCC) là cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua các hoạt động hợp tác hướng vào con người, thân thiện với môi trường, và hướng tới thúc đẩy phát triển bền vững. ASCC 2025 mở ra một thế giới của những cơ hội nhằm cùng nhau thực hiện và hiện thực hoá đầy đủ phát triển con người, khả năng phục hồi nhanh chóng và phát triển bền vững khi chúng ta đang phải cùng nhau đối mặt với các thách thức mới nổi.

2. Chiến lược của ASCC và cơ chế lập kế hoạch, Kế hoạch tổng thể ASCC, đã được thực hiện đáng kể trong giai đoạn 2009-2015 và đã được chứng minh có hiệu quả trong việc phát triển và tăng cường việc gắn kết các thể chế và khuôn khổ chính sách nhằm thúc đẩy Phát triển con người, Công bằng xã hội và các quyền, Phúc lợi và An sinh xã hội, Bền vững về môi trường, Nhận thức về ASEAN và Thu hẹp khoảng cách phát triển. Cụ thể, ASCC đã giúp nâng cao cam kết theo hình thức chính sách và khuôn khổ pháp lý như Tuyên bố về các bệnh không truyền nhiễm trong ASEAN; và Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và xóa bỏ bạo lực đối với trẻ em trong ASEAN. Khu vực cũng đã thể hiện ý chí chung, ví dụ, trong việc nhanh chóng tiến hành các hành động cụ thể trong hỗ trợ nhân đạo thông qua Trung tâm Điều phối ASEAN về hỗ trợ nhân đạo (Trung tâm AHA). Nhấn mạnh vào những sáng kiến này, ASEAN đã đạt được những kết quả phát triển quan trọng thúc đẩy sự thay đổi xã hội trong khu vực: tỷ lệ người dân sống dưới 1,25 USD/ngày đã giảm từ 45% năm 1990 xuống 17% vào năm 2008; tỷ lệ nhập học của trẻ em trong độ tuổi học tiểu học tăng từ 92 % năm 1999 lên 94% vào năm 2012; tỷ lệ phụ nữ trong các nghị viện/quốc hội đã tăng từ 12% năm 2000 lên 18,5% vào năm 2012; tử vong ở bà mẹ trên 100.000 ca sinh đã giảm từ 371,2 năm 1990 xuống 103,7 trong 2012. Tỷ lệ dân số đô thị sống trong các khu ổ chuột đã giảm từ 40% năm 2000 xuống 31% vào năm 2012 .

3. Trong bối cảnh hợp tác khu vực được tăng cường, tình trạng nghèo cùng cực ở một số nước thành viên ASEAN (AMS) đã sụt giảm đáng kể . Sự gia tăng số người trong tầng lớp trung lưu, việc cải thiện tình hình y tế  và giáo dục, gia tăng lực lượng lao động phục vụ nhu cầu của lao động khu vực và toàn cầu, dân số thành thị gia tăng nhanh chóng tạo ra các dịch vụ mới, phát triển cơ sở hạ tầng thành phố, và phát triển các phong cách sống là những điều có thể thấy rõ trong khu vực. Tuy nhiên, vẫn còn cần phải làm nhiều việc hơn nữa để bảo đảm những lợi ích và kết quả của sự tiến bộ. Hàng chục triệu người vẫn còn sống trong cảnh nghèo đói. Di cư trong nội bộ ASEAN đang tăng từ 1,5 triệu năm 1990 lên 6.5 triệu năm 2013 (UNDESA, 2013). Gần 50% số người di cư quốc tế là phụ nữ, đối tượng đang di cư nhiều hơn để tìm kiếm cơ hội việc làm. Ước tính rằng cứ 8 lao động di cư thì co một lao động là thanh niên trong độ tuổi từ 15 và 24 (UNDESA 2013). Các thách thức đối với y tế công về các bệnh truyền nhiễm mới nổi như việc kháng thuốc của bệnh sốt rét và bệnh lao vẫn tồn tại  và là mối đe dọa đáng kể tại một số AMS. Hàng triệu người vẫn đang bị tước đoạt quyền được giáo dục tiểu học đầy đủ do thiếu tiếp cận với trường học và tỷ lệ bỏ học cao. Nạn đói, biểu hiện ở tình trạng suy dinh dưỡng, vẫn là một vấn đề trong một bộ phận đáng kể dân số tại một số AMS. Tương tự như vậy, một tỷ lệ lớn dân số tại một số AMS rất dễ có khả năng rơi và nghèo đói hoặc lún sâu vào đói nghèo do giá thực phẩm tăng cao, khi giá lương thực toàn cầu năm 2007-2008 tăng vọt. Những tiến bộ trong an sinh xã hội, công bằng, các quyền, hoà nhập và bản sắc cũng phải giải quyết vấn đề cực đoan. Một số AMS vẫn dễ bị tổn thương bởi thảm họa thiên tai do con người gây ra và điều đó có xu hướng tác động không cân xứng và tiêu cực nhiều hơn đến người nghèo và người dân thu nhập thấp  so với các nhóm dân số khác. Ô nhiễm và suy giảm nguồn tài nguyên cũng là vấn đề ngày càng nghiêm trọng ở một số AMS. ASEAN cũng là một trong những khu vực dễ bị tổn thương nhất bởi biến đổi khí hậu và cần phải tìm các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong việc xây dựng một ASEAN bền vững, tự cường

4. Vượt ra ngoài những tiến bộ hiện nay trong Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN và khu vực nói chung, kinh nghiệm, nguyện vọng và số phận của ASEAN sẽ được gắn kết chặt chẽ nhau và bị ảnh hưởng bởi sự phát triển và các thách thức toàn cầu. Năm 2015 sắp kết thúc, cộng đồng toàn cầu thông qua Liên Hiệp Quốc, đang thúc đẩycam kết với tất cả 193 nước thành viên nhằm hiện thực hoá một chuỗi các mục tiêu chuyển đổi và phổ quát cho Chương trình Nghị sự về Phát triển sau năm 2015 trong mười lăm năm tiếp theo. Chương trình Nghị sự về Phát triển sau năm 2015 sẽ tiếp tục và xây dựng dựa trên các thành tựu thu được từ các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và sự ủng hộ rộng rãi với việc giải quyết  các thách thức đối với phát triển bền vững như giảm nghèo, gia tăng bất bình đẳng trong nước và giữa các quốc gia, chủ nghĩa cực đoan bạo lực và sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu và các vấn đề khác

5. Như vậy, vào thời điểm quan trọng này của Cộng đồng ASEAN, nhận thức rõ những thách thức và cơ hội trong khu vực và toàn cầu, Tầm nhìn Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN 2025 nhằm hướng đến một Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích cho người dân và hòa nhập, bền vững, tự cường, và năng động. Tầm nhìn nhằm mục tiêu hiện thực hoá:

• [Một cộng đồng cam kết, có sự tham gia và có trách nhiệm xã hội thông qua một cơ chế có trách nhiệm giải trình và hoà nhập vì  lợi ích của tất cả các dân tộc ASEAN, được nâng lên một tầm cao mới thông qua các các nguyên tắc quản trị tốt;]

• Một cộng đồng hòa nhập thúc đẩy cuộc sống có chất lượng cao, mọi người được tiếp cận bình đẳng với các cơ hội và thúc đẩy và bảo vệ quyền con người của phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, lao động di cư, và các nhóm dễ bị tổn thương và thiệt thòi;

• Một cộng đồng bền vững thúc đẩy phát triển xã hội và bảo vệ môi trường thông qua các cơ chế hiệu quả để đáp ứng các nhu cầu hiện tại và tương lai của người dân;

• Một cộng đồng tự cường được nâng cao vềnăng lực và khả năng  nhằm thích nghi và ứng phó với những tổn thương kinh tế và xã hội, thiên tai, biến đổi khí hậu cũng như các mối đe dọa và thách thức mới nổi; và

• Một cộng đồng năng động và hài hòa với nhận thức và niềm tự hào về bản sắc, văn hóa, và di sản, được tang cường năng lực nhằm đổi mới và chủ động đóng góp cho cộng đồng toàn cầu
,
II. CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ THÀNH TỐ

A. GẮN KẾT VÀ MANG LẠI LỢI ÍCH CHO NGƯỜI DÂN

6. Cộng đồng ASEAN 2025 có đặc điểm là một cộng đồng gắn kết và mang lại lợi ích cho người dân, được nâng lên một tầm cao mới thông qua các nguyên tắcquản trị tốt.

7. Cộng đồng tập trung vào việc gắn kết liên ngành và đa bên, bao gồm cả sự tham gia của các Đối tác đối thoại và phát triển, các tổ chức tiểu khu vực, các viện hàn lâm, chính quyền địa phương, thị trấn, và các thành phố, mối quan hệ đối tác khu vực công-tư, sự tham gia của cộng đồng, sự tham gia của ba bên trong lĩnh vực lao động, các doanh nghiệp xã hội, sự tham gia của các tổ chức chính phủ - phi chính phủ/tổ chức xã hội dân sự, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), đối thoại liên tôn giáo và liên văn hóa, trong đó tập trung vào việc nâng cao và duy trì nhận thức và các xã hội chăm sóc của ASEAN cũng như làm sâu sắc hơn ý thức về bản sắc ASEAN.

8. Mục tiêu là nhằm tăng cường sự cam kết, tham gia và trách nhiệm xã hội của các dân tộc ASEAN thông qua một cơ chế có trách nhiệm giải trình và mời gọi sự tham gia của người dân vì lợi ích của tất cả mọi người, hướng tới một cộng đồng của các dân tộc ASEAN được gắn kết và tăng cường quyền năng, có các nền tảng và khung khổ để giúp họ tham gia vào các quá trình xây dựng ASEAN cũng như được hưởng những lợi ích từ những sáng kiến khác nhau.

9. Các kết quả chính và các biện pháp chiến lược tương ứng được liệt kê như sau:

A.1. Sự tham gia các bên liên quan trong quá trình xây dựng ASEAN

Các biện pháp chiến lược 

i. Thể chế hóa các chính sách ASEAN về các cuộc tham vấn và sự tham gia của các bên liên quan trong công tác của các cơ quan chuyên ngành và các cơ quan khác của ASEAN bao gồm các sáng kiến xây dựng chính sách, lồng ghép việc đánh giá tác động vào xây dựng chính sách, xây dựng chương trình, thực hiện, giám sát và các hoạt động khác;
ii. Thúc đẩy các khuôn khổ và hướng dẫn về quan hệ đối tác nhằm gắn kết các bên liên quan trong việc thực hiện hiệu quả các sáng kiến của ASEAN và nâng cao nhận thức của cộng đồng về các chương trình và thành tựu của ASCC.

A.2. Nâng cao năng lực cho người dân và củng cố các thể chế

Các biện pháp chiến lược


i. Nâng cao năng lực và khả năng tự cường của các bên liên quan với các kỹ năng công nghệ và quản lý tiên tiến nhằm tăng cường năng lực thể chế để giải quyết những thách thức hiện nay và các xu hướng đang nổi lên, như thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu.

ii. Thúc đẩy  việc sử dụng các công nghệ thông tin và truyền thông ở các nhóm độ tuổi khác nhau như một phương tiện kết nối với cộng đồng khu vực và toàn cầu.

iii. Tăng cường sự tham gia của các chính quyền và các cấp có thẩm quyền ở địa phương, tỉnh, thành phố, thị xã và thị trấn thông qua các chính quyền trung ương trong việc xây dựng các chương trình nâng cao năng lực ASEAN có thể mang lại lợi ích cho cộng đồng của họ.

iv. Thúc đẩy pháp luật, chính sách và thực tiễn không phân biệt đối xử bằng cách xây dựng các thể chế hiệu quả, đáp ứng, có trách nhiệm giải trình và minh bạch ở tất cả các cấp.

v. Tăng cường dịch vụ dân sự thông qua các chương trình nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác hiệu quả giữa các nước thành viên ASEAN
Nâng cao nhận thức về ASEAN của các công chức nhà nước, sinh viên, trẻ em, thanh niên và tất cả các bên liên quan như một hoạt động của việc xây dựng bản sắc ASEAN.vii. Nỗ lực đạt được Bình đằng giới và tăng cường quyền năng cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái.

B. HÒA NHẬP

10. Nhằm hiện thực hoá các mục tiêu tổng quan của Cộng đồng ASEAN 2015, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đặt tầm nhìn tiến đến một cộng đồng hòa nhập hơn. Điều này sẽ  thúc đẩy tiếp cận bình đẳng với các cơ hội cho tất cả người dân ASEAN, và thúc đẩy và bảo vệ quyền con người của phụ nữ, trẻ em, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật, lao động di cư, nhóm dân tộc thiểu số và các nhóm dễ bị tổn thương và thiệt thòi trong suốt vòng đời của họ theo phương pháp tiếp cận vòng đời và tôn trọng những nguyên tắc dựa trên quyền trong việc thúc đẩy các chính sách và chương trình ASEAN trong trụ cột Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. 

11. Nhằm bổ sung cho chương trình nghị sự về tăng trưởng hòa nhập của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Thành tố này tập trung vào việc giải quyết các mối quan tâm của tất cả người dân ASEAN về các vấn đề liên quan đến phúc lợi, an sinh xã hội, bình đẳng giới, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, tiếp cận và cơ hội bình đẳng, xóa đói giảm nghèo, y tế, việc làm bền vững, giáo dục và thông tin.

12. Mục tiêu của đặc điểm này là một Cộng đồng ASEAN hòa nhập trong đó thúc đẩy nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các rào cản đối với việc hưởng các quyền tiếp cận bình đẳng với cơ hội cho tất cả người dân ASEAN, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người .

13. Các kết quả, lĩnh vực chính và các biện pháp chiến lược tương ứng được liệt kê như sau:

B.1. Giảm các  rào cản

Các biện pháp chiến lược

i. Giảm tình trạng bất bình đẳng và thúc đẩy tiếp cận bình đẳng với an sinh xã hội và được hưởng các quyền con người cho tất cả mọi người và tham gia trong các xã hội như xây dựng và thực hiện các khuôn khổ, hướng dẫn và các cơ chế loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử, bạo lực, bóc lột, lạm dụng và sao nhãng.

ii. Cung cấp các hướng dẫn trong việc chăm sóc và hỗ trợ có chất lượng cho phụ nữ, trẻ em, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật, lao động di cư, nhóm dân tộc thiểu số, và các nhóm dễ bị tổn thương 

iii. Tạo các cơ chế khu vực nhằm tăng cường tiếp cận công nghệ thông tin và công nghệ cho tất cả mọi người

iv. Thúc đẩy các sáng kiến hợp tác khu vực nhằm hỗ trợ các nước thành viên ASEAN trong việc thực hiện Tuyên bố Bali về Thúc đẩy vai trò và sự tham gia của Người khuyết tật trong Cộng đồng ASEAN và Thập kỷ của người khuyết tật ASEAN (2011-2020).
v. Tăng cường các sáng kiến hợp tác khu vực nhằm hỗ trợ các nước thành viên ASEAN chuẩn bị sẵn sàng cho một xã hội già hóa.

B.2. Tiếp cận công bằng cho tất cả mọi người

Các biện pháp chiến lược

i. Thúc đẩy các nền tảng khu vực nhằm tăng cường các cơ hội bình đẳng, sự tham gia và mời gọi sự tham gia hiệu quả của phụ nữ, trẻ em, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tât, người dân ở vùng sâu vùng xa và biên giới, và các nhóm dễ bị tổn thương trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách và chương trình của ASEAN.

ii. Xây dựng các chiến lược khu vực và thúc đẩy năng lực thể chế nhằm lồng ghép giới vào các chính sách, chương trình và ngân sách của ASEAN trên các trụ cột và các ngành.

iii. Thúc đẩy tính hiệu quả trong việc thực hiện các chương trình và chiến lược thuộc ASCC và thúc đẩy hài hòa hoá các chương trình và chiến lược này với các chương trình và chiến lược của AEC và APSC, đặc biệt là trong các lĩnh vực an sinh xã hội, bao phủ y tế toàn dân, an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, việc làm và việc làm bền vững và buôn bán người..

iv. Cung cấp các cơ chế và nâng cao năng lực thể chế nhằm thúc đẩy việc tiếp cận tốt hơn đến các dịch vụ xã hội cơ bản cho tất cả mọi người, ví dụ như các dịch vụ y tế, giáo dục, bao gồm cả giáo dục mầm non, dạy nghề, đào tạo kỹ năng cũng như thúc đẩy công nhận kỹ năng.

v. Hỗ trợ các sáng kiến của các nước thành viên ASEAN trong việc củng cố cơ sở dữ liệu và phân tích quốc gia về giới và phân tách theo tuổi, bao gồm cả về vấn đề đói nghèo và bình đẳng, thiết lập một cơ sở dữ liệu khu vực tin cậy cho các ngành chủ chốt nhằm hỗ trợ các chính sách và chương trình của ASEAN.

vi. Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, tự cường về kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là cho người nghèo, thông qua việc tiếp cận các cơ hội về giáo dục, việc làm, tiếp cận kỹ năng điều hành doanh nghiệp và tài chính vi mô.

vii. Thúc đẩy những nỗ lực không ngừng hướng tới xóa đói giảm nghèo đa chiều thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên và dựa vào cộng đồng.

viii. Xây dựng một môi trường thuận lợi nhằm bảo vệ người thất nghiệp, người nghèo và các nhóm thiệt thòi để giúp họ có thể tiếp cận bình đẳng với các nguồn lực, cơ hội, và các biện pháp bảo vệ họ tránh khỏi tác động tiêu cực của cực đoan bạo lực và các mối đe dọa.

ix. Đảm bảo việc đưa ra các quyết định mang tính hoà nhập, có sự tham gia và mang tính đại diện ở tất cả các cấp trong đó chú trọng đặc biệt đến nhu cầu của những người có hoàn cảnh khó khăn bao gồm các nhóm dân tộc thiểu số, trẻ em, thanh niên, phụ nữ, người khuyết tật, và người cao tuổi.

x. Thúc đẩy tăng trưởng hoà nhập thông qua các biện pháp phù hợp ở cấp quốc gia nhằm đảm bảo rằng người nghèo và nhóm dễ bị tổn thương được tiếp cận công bằng với các cơ hội kinh tế và các cơ hội khác.
xi. Thúc đẩy các cơ hội công bằng đối với giáo dục có chất lượng và tiếp cận với thông tin với ưu tiên dành cho thúc đẩy tiếp cận phổ cập giáo dục.
xii. Thúc đẩy một cộng đồng lành mạnh, chăm sóc, bền vững và hiệu quả; và thực hành lối sống lành mạnh tự cường trước các mối đe dọa về sức khỏe và có tiếp cận phổ cập với chăm sóc sức khỏe.
xiii. Tăng cường khả năng tiếp cận được nâng cao cho người khuyết tật và các nhóm dễ bị tổn thương khác phù hợp với các cơ sở Thiết kế phổ quát nhằm đảm bảo quyền con người và tự do cơ bản.

B.3. Thúc đẩy và Bảo vệ Quyền con người

Các biện pháp chiến lược


i. Thúc đẩy các cơ chế liên ngành ở cấp khu vực hướng tới một phương pháp tiếp cận đa ngành toàn diện nhằm tăng cường chăm sóc chất lượng, hạnh phúc, bình đẳng giới, nhân quyền, công bằng xã hội, và tự do cơ bản của tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương, nhằm ứng phó trước tất cả các mối nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa về kinh tế xã hội đang nổi lên.

ii. Thúc đẩy cơ chế tài chính bền vững trong lĩnh vực an sinh xã hội, đặc biệt là bao phủ y tế toàn dân, chăm sóc và phát triển sớm cho trẻ, bảo hộ rủi ro tài chính để giảm rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, và lương hưu xã hội, thông qua các quan hệ đối tác chiến lược với khu vực tư nhân và các bên liên quan khác.

iii. Tạo các diễn đàn khu vực về đối thoại và hỗ trợ các sáng kiến để giải quyết các vấn đề của những thói quen và tập tục truyền thống làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền.

iv. Hỗ trợ đẩy mạnh việc thực hiện giữa các nước thành viên ASEAN để mở rộng phạm vi bao phủ, sự tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình đẳng, chi phí hợp lý và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội.

v. Thúc đẩy việc thực thi hiệu quả các tuyên bố và văn kiện ASEAN liên quan đến quyền con người thuộc lĩnh vực của ASCC

vi. Tăng cường các sáng kiến khu vực để thúc đẩy và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em và người khuyết tật đặc biệt là thông qua công tác của Ủy ban Thúc đẩy và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em ASEAN.

vii. Tăng cường các sáng kiến khu vực và sự tham gia của các bên liên quan nhằm thúc đẩy xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử đã được thể chế hóa hoặc dưới các hình thức khác, bóc lột, buôn bán, các tập quán có hại, và bạo lực và lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh niên, lao động di cư, người cao tuổi, và nạn nhân/những người sống sốt của nạn buôn người, các nhóm dân tộc thiểu số và các nhóm người dễ bị tổn thương và thiệt thòi.

viii. Khuyến khích các mối quan hệ, các gia đình và cộng đồng liên thế hệ trong việc tăng cường và bảo vệ quyền của người cao tuổi, và cung cấp chăm sóc có chất lượng và bảo vệ cho người cao tuổi, phù hợp với Tuyên bố Bru-nây Đa-rút-xa-lam về Tăng cường vai trò của gia đình: Chăm sóc cho người cao tuổi.

ix. Thúc đẩy các sáng kiến khu vực phù hợp Tuyên bố ASEAN về Bảo vệ và Thúc đẩy quyền của người lao động di cư  nhằm tăng cường bảo vệ và thúc đẩy quyền của lao động và lao động di cư.

C. TÍNH BỀN VỮNG

14. Nhằm hướng tới thực hiện các mục tiêu tổng quan của Cộng đồng ASEAN vào năm 2025, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đặt tầm nhìn hiện thực hoá môi trường bền vững trong bối cảnh có những thay đổi xã hội và phát triển kinh tế.
15. Mục tiêu của đặc điểm này là nhằm thúc đẩy và đảm bảo cân bằng giữa phát triển xã hội và môi trường bên vững đáp ứng nhu cầu của người dân tại mọi thời điểm. Mục đích nhằm phấn đấu cho một Cộng đồng ASEAN có tiếp cận bình đẳng với môi trường bền vững để có thể hỗ trợ phát triển xã hội, và có năng lực hoạt động nhằm hướng tới phát triển bền vững. 
16. Các kết quả chính và các biện pháp chiến lược tương ứng được liệt kê dưới đây:

C.1. Bảo tồn và Quản lý bền vững đa dạng sinh học và Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các biện pháp chiến lược

i. Tăng cường hợp tác khu vực nhằm bảo vệ, phục hồi và thúc đẩy việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, và ngăn chặn và đảo ngược sự suy thoái đất và tổn thất của đa dạng sinh học.
ii. Tăng cường hợp tác khu vực về quản lý rừng bền vững trong bối cảnh phòng chống và kiểm soát cháy rừng, bao gồm cả việc thực hiện Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới nhằm giải quyết hiệu quả ô nhiễm khói mù xuyên biên giới
iii. Tăng cường hợp tác trong việc bảo vệ, phục hồi và sử dụng bền vững môi trường biển và ven biển, ứng phó và xử lý nguy cơ ô nhiễm và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển, kết hợp với việc thành lập các khu bảo tồn biển quốc gia.
iv. Áp dụng các điển hình quản lý tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các tác động của dự án phát triển trên vùng biển quốc tế và các vấn đề môi trường xuyên biên giới bao gồm ô nhiễm, di chuyển và loại bỏ chất thải nguy hại.

v. Thúc đẩy chính sách và phát triển kỹ năng và các điển hình tốt nhằm bảo tồn, phát triển và quản lý bền vững vùng biển, đất ngập nước, vùng đất than bùn, đa dạng sinh học, đất đai và tài nguyên nước.

vi. Tăng cường việc nâng cao năng lực trong một nỗ lực không ngừng nhằm quản lý bền vững hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên.

vii. Thúc đẩy hợp tác về quản lý môi trường hướng tới sử dụng bền vững hệ sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua giáo dục về môi trường, gắn kết cộng đồng và tiếp cận công chúng. 

viii. Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu và khu vực và hỗ trợ việc thực hiện các hiệp định và khung khổ quốc tế có liên quan.


ix. Phát huy vai trò của Trung tâm ASEAN về Đa dạng sinh học như trung tâm lưu trữ những điển hình xuất sắc trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.

x. Hỗ trợ việc thực hiện đầy đủ Kế hoạch chiến lược về Đa dạng sinh học 2011-2020 và các Mục tiêu Đa dạng sinh học Aichi.

C.2. Các thành phố bền vững về môi trường 

Các biện pháp chiến lược

i. Thúc đẩy các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và lồng ghép trong việc quy hoạch và quản lý đô thị nhằm đô thị hóa bền vững hướng tới ASEAN xanh và sạch.

ii. Nâng cao năng lực của các cơ quan quốc gia và địa phương nhằm thực hiện các chiến lược và chương trình hướng tới các thành phố đáng sống.

iii. Thúc đẩy việc điều phối giữa các ban ngành liên quan nhằm cung cấp tiếp cận với đất sạch, không gia công cộng xanh, không khí sach, nước sạch và an toàn và vệ sinh môi trường.

iv. Thúc đẩy các thành phố thân thiện với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi, và người khuyết tật thông qua tăng cường phối hợp với các ngành liên quan nhằm cung cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng bền vững và có thể tiếp cận.

v. Tăng cường liên kết kinh tế, xã hội và môi trường tích cực giữa các khu vực đô thị, ven đô thị và nông thôn.

vi. Tăng cường các chính sách và chiến lược quản lý hiệu quả các tác động của việc gia tăng dân số và di cư trong các thành phố.

C.3. Khí hậu bền vững

Các biện pháp chiến lược

i. Nâng cao năng lực con người và thể chế trong việc thực hiện  thích ứng với và giảm thiểu thiệt hại của biến đổi khí hậu đặc biệt đối với các cộng đồng dễ bị tổn thương và thiệt thòi.

ii. Tạo điều kiện cho việc xây dựng các biện pháp ứng phó toàn diện và phù hợp với các thách thức của biến đổi khí hậu, ví dụ như các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên hoặc các phương pháp khác.

iii. Thúc đẩy khu vực tư nhận và cộng đồng tiếp cận với các cơ chế tài chính mới và cải tiến nhằm giải quyết biến đổi khí hậu.

iv. Tăng cường năng lực của các cơ quan chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc thực hiện kiểm tra lượng khí nhà kính (GHG inventory), và đánh giá mức độ tổn thương và các nhu cầu về thích ứng.

v. Tăng cường các nỗ lực của chính phủ, khu vực tư nhân và cộng đồng trong việc giảm khí thải nhà kính từ hoạt động phát triển chính.

vi. Lồng ghép quản lý rủi ro biến đổi khí hậu vào việc lập kế hoạch giảm khí thải nhà kính của các cơ quan chuyên ngành. 

vii. Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu và hỗ trợ việc thực hiện các hiệp định và các khuôn khổ quốc tế có liên quan, như Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC).

C.4. Tiêu thụ và Sản xuất bền vững

Các biện pháp chiến lược

i. Tăng cường các quan hệ đối tác công-tư để thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường để tối đa hóa hiệu quả nguồn tài nguyên.

ii. Tăng cường giáo dục môi trường (bao gồm cả những thực tiễn về các ngôi trường sinh thái), nâng cao nhận thức và năng lực về môi trường để áp dụng tiêu dùng bền vững và lối sống xanh tại tất cả các cấp.

iii. Nâng cao năng lực của các bên liên quan chủ chốt nhằm thực hiện quản lý chất thải và hiệu suất năng lượng phù hợp.

iv. Thúc đẩy việc lồng ghép chiến lược và điển hình tốt về sản xuất và tiêu thụ bền vững (SCP) vào các chính sách quốc gia và khu vực hoặc như một phần của các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

D. TÍNH TỰ CƯỜNG

17. Các phương pháp tiếp cận hợp nhất, toàn diện và hoà nhập là cần thiết để xây dựng cộng đồng có tính tự cường trong khu vực ASEAN sau năm 2015. Tính tự cường là một khía cạnh quan trọng của an ninh con người và môi trường bền vững, được giải quyết bằng cách lồng ghép các chính sách, nâng cao năng lực và thể chế, đối tác đa bên liên quan trong việc giảm nhẹ rủi ro thiên tai rủi ro, hỗ trợ nhân đạo, và tăng cường quyền năng cho cộng đồng và các biện pháp khác. Tính tự cường phải được lồng ghép và kết hợp trong các chính sách vềthị trường và công nghệ, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân, bao gồm cả các cộng đồng khoa học và học thuật và nên không phân biệt đối xử. Thông qua Tuyên bố về Thể chế hóa tính tự cường của ASEAN và các cộng đồng và dân tộc trước thiên tai và biến đổi khí hậu được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 26 tại Kuala Lumpur, Malaysia vào ngày 27 tháng tư năm 2015, các nhà lãnh đạo cam kết "xây dựng một tương lai tự cường hơn bằng cách giảm thảm họa và các rủi ro liên quan đến khí hậu hiện nay, ngăn chặn các thế hệ của những rủi ro mới và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc thực hiện các biện pháp kinh tế, xã hội, văn hoá, thể chất và môi trường giải quyết sự tiếp xúc và tính dễ bị tổn thương, và do đó tăng cường tính tự cường.

18. Mục tiêu của Đặc điểm này là nhằm mục đích nâng cao năng lực ứng phó và thích ứng chung với những thách thức hiện nay và các đe dọa mới nổi. Điều này chỉ ra rằng tính tự cường của lĩnh vực văn hóa xã hội đòi hỏi mối liên kết chéo giữa các trụ cột trong Cộng đồng ASEAN như một lực lượng hiệu quả trong việc điều tiết vì một lợi ích chung, và chuẩn bị cho việc ứng phó với các thảm họa thiên nhiên hoặc do con người gây ra, và những khủng hoảng kinh tế xã hội, trong khi vẫn đảm bảo các nguyên tắc an ninh toàn diện.

19. Các kết quả chính và biện pháp chiến lược tương ứng được liệt kê như sau:

D.1. Một ASEAN tự cường trước thảm họa có khả năng dự tính, phản ứng, đối phó, thích ứng, và xây dựng lại tốt hơn, thông minh hơn, và nhanh hơn.

Các biện pháp chiến lược

i. Thúc đẩy các cơ chế và năng lực khu vực nhằm giúp ASEAN ứng phó với thảm họa trong và ngoài khu vực.

ii. Thúc đẩy các tiêu chuẩn khu vực bao gồm các phương pháp nghiên cứu và công cụ nhằm đánh giá, lưu trữ, ước tính thiệt hại thiên tai và chia sẻ dữ liệu không nhạy cảm và thiết lập hệ thống thông tin chung để tăng cường khả năng tương tác, đảm bảo sự thống nhất trong hành động, và tăng cường khả năng tự cường.

iii. Thúc đẩy tính tự cường của cộng đồng địa phương bằng cách lồng ghép các nguyên tắc về tính tự cường trong các biện pháp nhằm  giảm các rủi ro, chuẩn bị sẵn sàng, ứng phó, phục hồi, và phục hồi chức năng.

iv. Thúc đẩy sự gắn kết chính sách, và kết nối với nhau, và đồng vậncác sáng kiến liên quan đến giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, hành động nhân đạo và phát triển bền vững.

v. Thể chế hóa tính tự cường thông qua việc nâng cao năng lực thể chế và ứng phó nhằm giảm các rủi ro hiện nay và phòng ngừa các rủi ro trong tương lai.

vi. Khai thác các kinh nghiệm tốt tại địa phương và kiến thức truyền thống để phát triển văn hóa tự cường.

vii. Nâng cao năng lực, công nghệ và tính tự cường của cộng đồng trước những tác động của vật liệu chưa nổ (UXO) đối với sinh kế của người dân đặc biệt các nhóm dễ bị tổn thương ở các khu vực nông thôn.

D.2. Một ASEAN an toàn hơn chính là ASEAN có thể ứng phó với tất cả các mối nguy cơ có hại đến sức khỏe bao gồm những đe doạ về mặt sinh học, hóa học, phóng xạ và hạt nhân, và các mối đe dọa mới nổi.

Các biện pháp chiến lược

i. Kiện toàn để hệ thống y tế trở nên tự cường trong việc chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó hiệu quả với các hiểm họa liên quan đến  sức khỏe bao gồm sinh học, hóa học, và các mối nguy hiểm bức xạ hạt nhân, và các mối đe dọa mới nổi.

ii. Thúc đẩy các tiêu chuẩn khu vực để tăng cường khả năng tương tác, đảm bảo thống nhất trong hành động, và tăng cường tính tự cường của tập thể.

iii. Tăng cường năng lực thể chế và nhân lực và các phương pháp tiếp cận để hỗ trợ việc thực hiện hiệu quả các chính sách, chiến lược và các chương trình trong việc chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tất cả các mối nguy hiểm và đe dọa mới nổi liên quan sức khỏe.


D.3. Một ASEAN thích ứng với khí hậu và nâng cao năng lực thể chế và con người để thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu

Các biện pháp chiến lược

i. Mở rộng các diễn đàn liên ngành khu vực và thiết lập các chiến lược chung nhằm ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu

ii. Tăng cường các chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên bằng chứng và khoa học vững chắc.

iii. Thúc đẩy và cân nhắc áp dụng các kiến thức và các điển hình tốt tại địa phương và truyền thống trong việc phản ứng và thích ứng đối với các tác động của biến đổi khí hậu.

D.4. Tăng cường an sinh xã hội cho phụ nữ, trẻ em, thanh niên, người cao tuổi/người già, người khuyết tật, các nhóm dân tộc, lao động di cư, các nhóm dễ bị tổn thương và thiệt thòi khác, và những người sống trong khu vực dễ bị rủi ro  bao gồm những người sống ở vùng sâu vùng xa, biên giới và các khu vực nhạy cảm về khí hậu để giảm sự tổn thương trong giai đoạn khủng hoảng liên quan đến biến đổi khí hậu, thiên tai và biến đổi môi trường khác.

Các biện pháp chiến lược

i. Khuyến khích các đánh giá rủi ro và sự tổn thương và các biện pháp khoa học và dựa trên bằng chứng vào các chính sách và kế hoạch nhằm đảm bảo các biện pháp phản ứng mục tiêu.
ii. Thiết lập các nền tảng nhằm tăng cường quyền năng cho người dân sống tại các khu vực có nguy cơ nhằm trở nên tự cường thông qua việc giảm tiếp xúc và tổn thương trước các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc kinh tế, xã hội và môi trường và thảm họa.

D.5. Tăng cường và tối ưu hóa các hệ thống tài chính, chuẩn bị sẵn  thức ăn, nước, năng lượng và các lưới an sinh xã hội trong thời kỳ khủng hoảng thông qua việc tạo thêm nguồn tài nguyên có sẵn, dễ tiếp cận, giá cả phải chăng, và bền vững hơn.

Các biện pháp chiến lược

i. Tăng cường điều phối liên ngành và liên trụ cột nhằm đảm bảo đầy đủ và khả năng tiếp cận thức ăn ở cấp hộ gia đình, đặc biệt các hộ gia đình dễ bị tổn thương, và khả năng ứng phó với thảm họa, các cú sốc về giá lương thực và khan hiếm lương thực thông qua việc xây dựng các chiến lược và cơ chế thích ứng.

ii. Tăng cường điều phối liên ngành và liên trụ cột nhằm đảm bảo chuẩn bị sẵn và khả năng tiếp cận các dịch vụ năng lượng giá phải chăng ở cấp hộ gia đình, và thúc đẩy việc tận dụng các công nghệ xanh và năng lượng tái tạo.

iii. Tăng cường điều phối liên ngành và liên trụ cột nhằm đảm bảo có sẵn nước sạch, các trang thiết bị vệ sinh, và điện cho các hộ gia đình trong thời kỳ khủng hoảng.

iv. Tăng cường các mục tiêu hướng tới nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương và thiệt thòi trong thời kỳ khủng hoảng.

v. Tìm kiếm khả năng thiết lập các chiến lược và cơ chế tài chính và bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro thảm họa và thích ứng với biến đổi khí hậu

D.6. Nỗ lực đạt tới một ASEAN “không ma túy”

Các biện pháp chiến lược
i. Hỗ trợ việc phối hợp với các bên liên quan trong việc xây dựng chính sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa cho các nhóm đối tượng khác nhau, thông qua và sử dụng hiệu quả các chương trình điều trị và phục hồi và chăm sóc sau điều trị, và các nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng ma túy.
ii. Nâng cao nhận thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội về các tác động xấu của các loại ma túy nguy hiểm thông qua sự tham gia, vận động sự ủng hộ của cộng đồng và các hoạt động liên quan khác. 

E. NĂNG ĐỘNG

20. Mục tiêu của Đặc điểm này là nhằm tăng cường khả năng liên tục đổi mới và trở thành một thành viên tích cực của cộng đồng toàn cầu,  nhằm cung cấp môi trường thuận lợi, ví dụ như có các chính sách và thể chế tang cường năng lực và phát triển con người và các doanh nghiệp giúp họ trở nên cởi mở và thích nghi hơn, sáng tạo và đổi mới hơn và có kỹ năng kinh doanh hơn.

21. Các kết quả và các biện pháp và hành động chiến lược tương ứng được liệt kê như sau:

E.1. Hướng tói một ASEAN cởi mở và thích ứng 

Các biện pháp chiến lược

i. Khuyến khích tự do tiếp cận phổ cập công nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với luật pháp quốc gia.


ii. Thúc đẩy văn hóa vị tha, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau về tôn giáo và đối thoại liên tín ngưỡng..

iii. Giới thiệu ASEAN với thế giới bên ngoài qua các phương pháp tiếp cận khác nhau, như tổ chức các lễ hội và chương trình nghệ thuật, liên hoan phim ASEAN và các chương trình di sản. 

iv. Bảo vệ tiếng nói chung của ASEAN trong các diễn đàn và các cuộc đàm phán về văn hóa - xã hội toàn cầu, khi cân thiết.

v. Thúc đẩy tương tác giữa con người với con người và sự dịch chuyển của người dân trong và ngoài ASEAN.

vi. Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực thể thao và phát triển các chương trình thể thao toàn diện và hòa nhập nhằm khuyến khích lối sống lành mạnh và năng động.

vii. Tăng cường năng lực và khả năng của các dịch vụ dân sự ASEAN để ứng phó với các thách thức đang nổi lên và các nhu cầu của người dân thông qua dịch vụ công hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm, có sự tham gia và các phương pháp tiếp cận và hợp tác sáng tạo.

viii. Cung cấp các cơ hội cho các bên liên quan chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, bao gồm cả chia sẻ các điển hình tốt và các nghiên cứu.


ix. Khuyến khích các hoạt động tình nguyện giữa các nước thành viên ASEAN nhằm củng cố Cộng đồng ASEAN 

x. Xây dựng tính hiện hữu và hình ảnh ASEAN thông qua các nỗ lực xây dựng thương hiệu đa bên, toàn diện được thể hiện thông qua các đặc điểm nhận diện chung của ASEAN  như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, Bài ca ASEAN, Biểu tượng ASEAN.

xi. Thúc đẩy các biện pháp nhằm đảm bảo xã hội chăm sóc, hài hòa xã hội và các giá trị nhân loại và tinh thần cộng đồng

E.2. Hướng tới một ASEAN sáng tạo, đổi mới và đáp ứng

Các biện pháp chiến lược

i. Tăng cường tính cạnh tranh của các nguồn nhân lực ASEAN thông qua việc thúc đẩy học tập suốt đời các định hướng, các hình thức tương tự và phát triển các kỹ năng cũng như việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ở các nhóm tuổi.

ii. Thúc đẩy phương pháp tiếp cận sáng tạo của ASEAN đối với giáo dục bậc cao kết hợp với các học giả, dịch vụ cộng đồng,ổtao đổi và tu nghiệp ở cấp khu vực. 

iii. Khuyến khích hợp tác khu vực trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và nghiên cứu và tăng cường vai trò của ASEAN trong mạng lưới nghiên cứu khu vực và toàn cầu thông qua việc thúc đẩy các sáng kiến và cung cấp các ưu đãi và hỗ trợ cho việc nghiên cứu và phát triển bao gồm xuất bản các nghiên cứu.

iv. Tăng cường dòng dịch chuyển tự do của các ý tưởng,  kiến thức, chuyên môn và kỹ năng nhằm thúc đẩy sự năng động trong khu vực

v. Củng cố giáo trình và hệ thống giáo dục trong khoa học, công nghệ và các môn học sáng tạo

vi. Khuyến khích và hỗ trợ công nghiệp sang tao và và các sản phẩm mang tính sáng tạo như phim ảnh, âm nhạc và hoạt hình.

vii. Thúc đẩy ASEAN như một trung tâm phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

viii. Củng cố hợp tác khu vực và toàn cầu trong việc thúc đẩy chất lượng và tính cạnh tranh của các cơ sở giáo dục bậc cao.

ix. Khuyến khích chính phủ, khu vực tư nhân và cộng đồng phát triển một hệ thống tiếp tục đào tạo và đào tạo lại lao động ở tất cả các cấp.

x. Thúc đẩy đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (IPR), và tăng cường hợp tác và thực hiện trong ASEAN trong các lĩnh vực như an ninh lương thực, dược phẩm, tài sản văn hóa truyền thống, các sản phẩm đa dạng sinh học.

E.3. Xây dựng một văn hóa kỹ năng kinh doanh trong ASEAN

Các biện pháp chiến lược

i. Củng cố môi trường hỗ trợ cho kỹ năng kinh doanh có trách nhiệm về mặt xã hội và môi trường, như tư vấn, cung cấp tiền vốn, liên doanh và huy động vốn cộng đồng và hỗ trợ tiếp thị.

ii. Tăng cường và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp xã hội sáng tạo và hoà nhập cho thanh niên, người khuyết tật, phụ nữ và các nhóm dễ bị tổn thương và thiệt thòi. 

iii. Khuyến khích đổi mới thể chế và kỹ thuật trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội và chăm sóc sức khỏe.

III. ĐÁNH GIÁ VÀ THỰC HIỆN

A. CƠ CHẾ THỰC HIỆN

22. Kế hoạch Tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN được định hướng bởi Hiến chương ASEAN cũng như các văn kiện và tài liệu quan trọng khác của ASEAN trong đó đưa ra các nguyên tắc và khuôn khổ đối với hợp tác về văn hóa-xã hội ASEAN cũng như việc thực hiện các nguyên tắc và khuôn khổ này. Việc thực hiện này cũng được định hướng theo  luật pháp, quy định và chính sách quốc gia liên quan.

A.1. Cơ chế thể chế
23. Các cơ quan chuyên ngành trực thuộc ASCC sẽ chịu trách nhiệm việc tiến hành các biện pháp chiến lược liên quan đến sứ mệnh của mình bằng việc thực hiện các dòng hành động hoặc chương trình, dự án và hoạt động cụ thể như là một phần của các kế hoạch công tác chuyên ngành tương ứng. Đối với các biện pháp chiến lược xuyên suốt và yêu cầu sự phối hợp với các cơ quan chuyên ngành khác từ trụ cột Cộng đồng AEC và APSC, một chiến lược phối hợp và điều phối liên ngành và liên trụ cột được thể chế hoá sẽ được áp dụng trong đó tại các cơ quan chuyên ngành đứng đầu sẽ phối hợp với các cơ quan hợp tác xây dựng các kế hoạch công tác chuyên ngành tương ứng về nhằm thực hiện các biện pháp chiến lược tương ứng có liên quan đến chuyên ngành của họ và dựa trên phương pháp tiếp cận SMART (cụ thể, có thể đo lường được, khả thi, thực tế và có hạn định về mặt thời gian) nhằm đảm bảo việc hiện thực hóa được những biện pháp chiến lược này.
24. Hội đồng ASCC chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Kế hoạch Tổng thể ASCC, với sự hỗ trợ của SOCA và các cơ quan chuyên ngành, sẽ trở thành cơ quan chính chịu trách nhiệm về các vấn đề điều phối liên ngành và liên trụ cột. Ban Thư ký ASEAN sẽ tiếp tục tổ chức và tăng cường cơ chế của Hội nghị Quan chức cấp cao điều phối Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN(SOC-COM) nhằm tạo diễn đàn cho sự tham gia và gắn kết của các cơ quan chuyên ngành trong ASCC và các trụ cột khác (thông qua chủ tịch/phó chủ tịch), Đại diện thường trú của quốc gia bên cạnh ASEAN (CPR), các thực thể liên kết với ASEAN và các bên liên quan khác bao gồm cả các  tổ chức tiểu khu vực.

25. Hội đồng ASCC và các cơ quan chuyên ngành trực thuộc sẽ thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan nhằm chia sẻ chuyên môn và nguồn lực, chuyển giao kiến thức và công nghệ, giám sát việc thực hiện, và đóng vai trò như là các đối tác trong việc thực hiện các sáng kiến hợp tác khu vực vì lợi ích chung. Khuyến khích áp dụng các cơ chế giám sát và đánh giá có sự tham gia.

26. Các đối tác đối thoại và các pháp nhân ở cấp khu vực liên quan đến ASEAN được khuyến khích hỗ trợ việc thực hiện Kế hoạch tổng thể ASCC thông qua các khuôn khổ hợp tác hai bên cùng có lợi trong đó các chương trình, dự án và các hoạt động phù hợp với định hướng, mục tiêu và các biện pháp chiến lược trong Kế hoạch Tổng thể ASCC.

A.2. Các chiến lược thực hiện

27. Việc thực hiện Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN sẽ sử dụng các chiến lược và phương pháp tiếp cận phát huy tối đa hóa vai trò của các cơ quan trực thuộc và chuyên ngành ASEAN, khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan và tăng cường các cơ chế nâng cao năng lực trong việc tuyên truyền kiến thức cho người dân ASEAN. Điều này cũng sẽ thúc đẩy việc tạo ra các diễn đàn cho các bên và các nhóm liên quan nhằm tham gia đầy đủ các chương trình, cuộc họp và sáng kiến khác của các cơ quan trực thuộc và chuyên ngành của ASEAN, cũng như các cơ hội cho mối quan hệ đối tác và hợp tác. Việc này cũng sẽ tăng cường mối quan hệ đối tác công – tư (PPP), doanh nghiệp xã hội và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) vì sự phát triển hòa nhập và bền vững về văn hóa - xã hội. Việc này chắc chắn sẽ xây dựng các cơ chế nâng cao năng lực cho các bên liên quan trong Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN để họ có khả năng truyền tải các kiến thức liên quan đến cho người dân ASEAN. Hơn nữa, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN sẽ tăng cường các chiến lược, chương trình làm việc và các sáng kiến của các cơ quan chuyên ngành thuộc trụ cột Văn hóa - Xã hội ASEAN nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển.

A.3. Nâng cao năng lực thể chế và sự hiện diện của ASEAN 
 
28. Ban Thư ký ASEAN cũng sẽ nâng cao năng lực và khả năng đáp ứng nhằm hỗ trợ công tác của Cộng đồng ASCC và sự phối hợp với các ban ngành, trụ cột và các bên liên quan khác. Nhận thức các khuyến nghị của Nhóm đặc trách cấp cao về tăng cường năng lực của Ban Thư ký ASEAN và Rà soát các cơ quan ASEAN, Hội đồng ASCC và các cơ quan liên ngành thuộc phạm vi quản lý của ASCC, với sự hỗ trợ của Ban Thư ký ASEAN sẽ có những bước đi cụ thể để thực hiện các khuyến nghị nhằm nâng cao một năng lực thể chế và sự hiện diện của ASEAN.

29. Đầu mối quốc gia của các cơ quan chuyên ngành được khuyến khích tăng cường sự điều phối của họ với Ban thư ký quốc gia và Đầu mối quốc gia Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong việc đảm bảo chia sẻ thông tin kịp thời, tham vấn hiệu quả với các nước và nâng có nhận thức chung về công tác và thành tựu của Cộng đồng -Văn hóa Xã hội ASEAN

B. NGUỒN LỰC

30. Phù hợp với các nguyên tắc tự chủ và tăng cường vai trò trung tâm của ASEAN và nhằm hỗ trợ việc thực hiện các biện pháp chiến lược trong kế hoạch tổng thể này, các nước thành viên ASEAN được khuyến khích cung cấp nguồn lực nhằm hỗ trợ cho các dự án và công tác của các cơ quan chuyên ngành nếu phù hợp.
31. Cần phải xây dựng ngân sách dự kiến trong nhiều năm và hàng năm để hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch tổng thể nhằm thúc đẩy các khả năng dự báo khả năng của các quỹ.

32. Các cơ quan chuyên ngành phải đảm bảo bền vững về mặt tài chính nếu họ có kế hoạch xây dựng các trung tâm nhằm hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch tổng thể và các kế hoạch công tác chuyên ngành của lĩnh vực của mình.

33. Nhằm đảm bảo tính bền vững của các nỗ lực và dự án và các cơ chế, nguồn lực đã được thiết lập dưới hình thức quỹ, các nước thành viên ASEAN và các cơ quan/bộ phận chuyên ngành tương ứng sẽ huy động chuyên môn kỹ thuật, tri thức của các Đối tác đối thoại, các tổ chức quốc tế và các đối tác khác. Các chiến lược huy động nguồn lực cũng sẽ bao gồm việc thúc đẩy sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm, tài trợ từ khu vực doanh nghiệp và các cá nhân nhằm thực hiện văn kiện này.  

C. TRUYỀN THÔNG

34. Phù hợp với Kế hoạch tổng thể về Truyền thông ASEAN, ASCC với sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trực thuộc ASEAN và các bên liên quan khác sẽ thiết lập các diễn đàn, cơ chế, chiến lược và sáng kiến cần thiết nhằm nâng cao nhận thức và sự ủng hộ kế hoạch tổng thể này và các thông điệp chính của kế hoạch tổng thể nhằm đạt được tác động truyền thông lớn hơn.

D. ĐÁNH GIÁ

35. Việc rà soát và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2016-2025 sẽ tận dụng hệ thống Giám sát và Đánh giá hiện hành bao gồm hệ thống giám sát tập trung vào việc thực hiện và Bảng chấm điểm Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN (ASCC scorecard). Dựa trên Bảng Scorecard hiện hành, các cơ quan chuyên ngành sẽ rà soát lại chỉ số chuyên ngành của mình nhằm đảm bảo rằng các khía cạnh khác của kế hoạch tổng thể mới sẽ được xem xé nhằm kiện toàn bảng chấm điểm và các chỉ số hiện nay, dựa trên các tiêu chuẩn quản lý dựa trên kết quả đã được nhất trí ở cấp khu vực. Một Kế hoạch công tác về Giám sát và Đánh giá sẽ được xây dựng bao gồm việc giám sát nội bộ bởi các cơ quan chuyên ngành liên quan và đánh giá có sự tham gia của các bên liên quan khác.

36. Hệ thống giám sát và đánh giá này sẽ được xây dựng trên cơ sở tiếp nối Bảng Scorecard đã được sử dụng trong việc đánh giá tiến độ việc thực hiện của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 và xem xét các bài học kinh nghiệm và khuyến nghị từ Kết quả đánh giá Bảng Scorecard. Điều này sẽ được phản ánh trong khung kết quả sẽ được xây dựng nhằm giám sát và đánh giá tiến độ thực hiện của Kế hoạch tổng thể CĐVHXH ASEAN 2016-2025. Dựa trên Bảng Scorecard hiện hành, các cơ quan chuyên ngành sẽ xem xét lại chỉ số chuyên ngành của mình nhằm đảm bảo rằng các khía cạnh khác của KHTT mới sẽ được xem xét trog việc kiện toàn bảng chấm điểm và các chỉ số hiện nay.

37. Khung kết quả sẽ là một phần của hệ thống giám sát và đánh giá này trong đó các mục tiêu có yêu cầu cao hơn hoặc dựa trên kết quả, các lĩnh vực kết quả chính (KRAs) và các chỉ số được được thu thập, tổng hợp và phù hợp với các Đặc điểm và Thành tố được liệt kê trong Kế hoạch tổng thể này như đã liệt kê trong khung kết quả tại Phụ lục 1. Khung kết quả lập bản đồ và chia nhóm các mục tiêu, KRAs, và các chỉ số liên quan đến các cấu phần của Kế hoạch tổng thể này. Ngoài ra, Khung Kết quả là cơ sở để giám sát việc thực hiện Kế hoạch bằng việc thiết lập các mục tiêu tạm thời và có thời hạn. Ma trận cũng cung cấp thông tin cho các mục đích huy động nguồn lực bằng cách chia các yêu cầu nguồn lực vào các mục tiêu tài trợ hàng năm/nhiều năm. Mục tiêu này có thể được thể hiện qua các quỹ, chuyên gia, đào tạo hoặc các đầu vào khác.

38. Khung kết quả của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN sẽ được định hướng bởi các khái niệm quan trọng sau đây:

Mục tiêu: Một kết quả cuối cùng cụ thể được mong muốn hoặc kỳ vọng sẽ xảy ra như một hệ quả, ít nhất là một phần, của một can thiệp hoặc hoạt động. Đây là một mục tiêu yêu cầu cao hơn. Kế hoạch tổng thể rõ ràng đã nêu ra các mục tiêu theo từng đặc điểm (1) Gắn kết và mang lại lợi ích; (2) Hòa nhập; (3) Bền vững; (4) Tự cường và (5) Năng động.

Lĩnh vực kết quả chính: Các lĩnh vực tương ứng với các mục tiêu mà kết quả hoặc thay đổi dự kiến sẽ xảy ra. Kết quả là những thay đổi về tình trạng hoặc điều kiện xuất phát từ một mối quan hệ nhân-quả. Kế hoạch tổng thể đã cụ thể các lĩnh vực kết quả chính theo từng mục tiêu của các đặc điểm.

Chỉ số  chính: yếu tố hoặc biến số định lượng hay định tính cung cấp một phương tiện đơn giản và đáng tin cậy để đo lường thành tựu, để phản ánh những thay đổi liên quan đến sự can thiệp, hoặc để giúp đánh giá việc thực hiện của bên thực hiện hoặc việc can thiệp.

Các biện pháp chiến lược: tuyên bố hành động hướng vào kết quả để thực hiện những thay đổi mong muốn trong KRAs. Các kết quả thể hiện những thay đổi trong năng lực thể chế và hành vi dẫn tới điều kiện phát triển xảy ra giữa việc hoàn thành các kết quả đầu ra và thực hiện các mục tiêu.

39. Đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2016-2020, và Đánh giá cuối kỳ giai đoạn 2021-2025 sẽ được tiến hành nhằm giám sát tiến độ và đánh giá các kết quả/tác động của việc đạt được các mục tiêu của Kế hoạch tổng thể.

40. Khuyến khích sử dụng các phương pháp tiếp cận và nghiên cứu phù hợp, như thu thập dữ liệu có hệ thống, đánh giá định tính và định lượng, phân tích chính sách, xây dựng các chỉ số, thăm dò công chúng và nghiên cứu tác động nhằm đánh giá tác động của các chính sách/chương trình/dự án phát sinh từ Kế hoạch tổng thể mà có thể được thực hiện tại cấp khu vực và chuyên ngành

41. Nhằm hỗ trợ phương pháp tiếp cận SMART, các chỉ số dựa trên kết quả/đầu ra nên được phát triển nhằm đo lường các tác động của việc thực hiện các biện pháp chiến lược. 


42. Như là một phần của Hệ thống giám sát và đánh giá, Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN sẽ thiết lập hệ thống giám sát phù hợp với việc thực hiện tất cả các Tuyên bố của ASEAN liên quan đến Cộng đồng ASCC


PHỤ LỤC 1
Khung Kết quả của Kế hoạch tổng thể được đề xuất
Mục tiêu Các lĩnh vực kết quả chính Chỉ số thực hiện chính Mục tiêu và Dòng thời gian Mục tiêu tài trợ Hàng năm/Nhiều năm Các cơ quan đứng đầu/điều phối và các cơ quan hợp tác chuyên ngành và các cơ quan khác của ASEAN
Dữ liệu cơ sở (Năm tham chiếu) Mục tiêu Năm mục tiêu Mức ước tính/dự kiến
Thúc đẩy sự cam kết, tham gia và trách nhiệm xã hội của các dân tộc ASEAN thông qua cơ chế có trách nhiệm và hòa nhập vì lợi ích của tất cả
Tăng cường tiếp cận cơ hội công bằng cho người dân ASEAN cũng như thcs đẩy và bảo vệ quyền con người
Tăng cường sự phát triển xã hội và bảo vệ môi trường thông qua các cơ chế hiệu quả nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện nay và tương lai của người dân
Nâng cao năng lực và khả năng nhằm đáp ứng và phản ứng với các tổn thương xã hội và kinh tế, thảm họa, biến đổi khí hậu cũng như các mối đe dọa và thách thức mới nổi
Nâng cao năng lực nhằm tiếp tục cải tiến và là một thành viên chủ động của cộng đồng quốc tế


______________


Ngày đăng: 29/11/2015, 03:02 pm